THỜI GIAN LÀM VIỆC 24/24
 

HOTLINE : (028) 6270 0119 - (028) 2215 4274
0982 120 908 - 090 371 5529 - 0933 161 985
Cơ sở 1: 1051 Bình Quới (XVNT) - P.28 - Q.Bình Thạnh - Tp.HCM
Cơ sở 2: 978 Nguyễn Duy Trinh - P. Phú Hữu - Q9 - Tp.HCM

TRUNG TÂM ĐIỀU DƯỠNG VÀ CAI NGHIỆN MA TÚY THANH ĐA 
Địa chỉ : 1051 Bình Quới (Xô Viết Nghệ Tĩnh) - P.28 - Q.Bình Thạnh - Tp.HCM
Điện thoại: (08).38986513 - 38986515(Ext:12) - (08).22154274 - MST: 0301910027

TÀI LIỆU TẬP HUẤN VỀ TƯ VẤN ĐIỀU TRỊ NGHIỆN MA TÚY CHƯƠNG 3

Tài liệu tập huấn về
Tư vấn điều trị nghiện ma túy
Chương 3
Ma túy, nghiện ma túy và
Các phương pháp điều trị nghiện ma túy
Tài liệu giảng dạy
VIETNAMESE AND AMERICANS
IN PARTNERSHIP TO FIGHT HIV/AIDS

VIETNAMESE AND AMERICANS
IN PARTNERSHIP TO FIGHT HIV/AIDS
Tài liệu DàNH CHO GiẢNG ViÊN
TÀI LIỆU TẬP HUẤN
VỀ TƯ VẤN ĐIỀU TRỊ
NGHIỆN M A TÚY

Tài liệu tập huấn về Tư vấn điều trị nghiện ma túy: Tài liệu dành cho giảng viên I
MỤC LỤC
Phần I: Kiến thức cơ bản về tư vấn cá nhân điều trị nghiện ma túy
Chương 1. Định hướng cho giảng viên
Chương 2. Tư vấn điều trị nghiện ma túy là gì?

2.1. Giới thiệu về tư vấn
2.2. Các khái niệm cơ bản trong tư vấn điều trị nghiện ma túy
2.3. Những nguyên tắc cơ bản trong tư vấn điều trị nghiện ma túy
2.4. Các kĩ năng tư vấn
2.5. Các kĩ thuật tư vấn
2.6. Quy trình tư vấn điều trị nghiện ma túy
Chương 3. Ma túy, nghiện ma túy và Các phương pháp điều trị nghiện ma túy
3.1. Chất gây nghiện hướng thần, sử dụng và hậu quả
3.2. Các vấn đề liên quan đến rượu bia
3.3. Kiến thức cơ bản về nghiện
3.4. Các nguyên tắc cơ bản trong điều trị nghiện ma túy
3.5. Những yếu tố để điều trị thành công
3.6. Điều trị nghiện heroin
Chương 4. Phỏng vấn tạo động lực
4.1. Mô hình Các giai đoạn thay đổi hành vi và những khái niệm cơ bản
trong phỏng vấn tạo động lực
4.2. Nguyên tắc và các bước tiến hành trong phỏng vấn tạo động lực
4.3. Gắn kết phỏng vấn tạo động lực và các giai đoạn thay đổi hành vi
Chương 5. Kĩ thuật và kĩ năng cơ bản trong tư vấn điều trị nghiện ma túy
(minh họa bằng các hoạt động đóng vai)

5.1. Đánh giá khách hàng
5.2. Giải quyết vấn đề
5.3. Đặt mục tiêu
5.4. Giảm nguy cơ
Chương 6. Dự phòng tái nghiện
6.1. Liệu pháp dự phòng tái nghiện
6.2. Kỹ năng từ chối
6.3. Đối phó với cơn thèm nhớ
6.4. Quản lí căng thẳng
6.5. Quản lí thời gian
II Tài liệu tập huấn về Tư vấn điều trị nghiện ma túy: Tài liệu dành cho giảng viên
MỤC LỤC (tiếp)
Phần II: Các kĩ thuật nâng cao về tư vấn cá nhân điều trị nghiện ma túy
Chương 7. Quản lí tình trạng say/ phê và hành vi đối đầu
7.1. Quản lí sự nóng giận
7.2. Xử trí đối với những khách hàng hung hăng
7.3. Giải quyết mâu thuẫn
7.4. Làm việc với khách hàng đang phê/ say
Chương 8. Các nhóm khách hàng đặc biệt
8.1. Làm việc với gia đình để tăng cường hỗ trợ
8.2. Làm việc với thanh thiếu niên
8.3. Làm việc với phụ nữ
Chương 9. Giám sát hỗ trợ chuyên môn
9.1. Khung giám sát hỗ trợ chuyên môn
9.2. Nguyên tắc cơ bản khi giám sát hỗ trợ chuyên môn
9.3. Thảo luận trường hợp
9.4. Dự phòng và quản lý suy kiệt
Phần III: Phụ lục
Phụ lục I: Mẫu chương trình tập huấn
Phụ lục II: Mẫu phiếu đánh giá
Phụ lục III: Mẫu bài kiểm tra viết
Tài liệu tập huấn về Tư vấn điều trị nghiện ma túy: Tài liệu dành cho giảng viên III
LỜI CẢM ƠN
Giáo trình đào tạo tư vấn điều trị nghiện ma túy này là kết quả của sự nỗ lực hợp tác trong
suốt ba năm qua và chúng tôi mong muốn được bày tỏ lòng biết ơn tới các đồng nghiệp
đã góp sức giúp hoàn thành tài liệu. Chúng tôi đánh giá cao sự đóng góp của Tiến sĩ Myat
Htoo Razak, nguyên cố vấn kĩ thuật cao cấp của Văn phòng FHI khu vực châu Á – Thái
Bình Dương và ông Umesh Sama, nguyên là chuyên gia của Hệ thống Giảm tác hại châu Á
trong việc chuẩn bị và nghiên cứu tài liệu cho các phiên bản trước của tài liệu này. Chúng
tôi cũng xin cảm ơn các thành viên của Nhóm can thiệp đối với người tiêm chích ma túy
và Nhóm Chiến lược thay đổi hành vi của Tổ chức FHI Việt Nam: Bác sĩ Phạm Huy Minh,
Bùi Xuân Quỳnh, Lê Thị Ban, Đinh Thị Minh Thu, Nguyễn Thu Hạnh, Hoàng Thị Mơ, đã hỗ
trợ và đóng góp ý kiến trong suốt quá trình phát triển tài liệu; và Thạc sĩ Vương Thị Hương
Thu, Tiến sĩ Nguyễn Tố Như và BS. Hoàng Nam Thái đã giúp hoàn thiện tài liệu. Chúng tôi
cũng trân trọng cảm ơn những ý kiến quí báu từ Tiến sĩ Stephen Jay Mills và Bác sĩ Rachel
Burdon cho những bản thảo đầu tiên và Thạc sĩ Simon Baldwin với bản thảo cuối cùng.
Chúng tôi bày tỏ sự cảm ơn đối với Chương trình Hỗ trợ Khẩn cấp của Tổng thống Hoa Kì
cho phòng chống AIDS tại Việt Nam (PEPFAR), Cơ quan Phát triển Quốc tế Hoa Kì (USAID)
và Tổ chức Pact Việt Nam đã hỗ trợ tài chính và kĩ thuật cho việc thực hiện và nhân rộng
chương trình tư vấn điều trị nghiện ma túy, cũng như cho việc phát triển và hoàn thiện
giáo trình đào tạo này. Chúng tôi đặc biệt cảm ơn Tiến sĩ Karl D. White, nguyên Cố vấn về
Lạm dụng chất gây nghiện, SAMSHA; Bà Ellen Lynch, Quyền Giám đốc Chương trình Y tế
công cộng, USAID; Tiến sĩ John Eyres, Cố vấn kĩ thuật cao cấp về Điều trị nghiện ma túy và
dự phòng HIV, USAID; và Bà Nguyễn Thị Minh Hương, chuyên gia về HIV và điều trị nghiện
ma túy, USAID.
Trong quá trình biên dịch và xuất bản không tránh khỏi sai sót, chúng tôi rất mong nhận
được ý kiến đóng góp của bạn đọc. Các ý kiến của quý vị xin đề nghị gửi về:
Tổ chức Sức khỏe Gia đình Quốc tế (FHI/Vietnam).
Tầng 3, số 1 phố Bà Triệu, Quận Hoàn Kiếm, Hà Nội.
hoặc Email: This email address is being protected from spambots. You need JavaScript enabled to view it.
Xin chân thành cảm ơn.
IV Tài liệu tập huấn về Tư vấn điều trị nghiện ma túy: Tài liệu dành cho giảng viên
TÁC GIẢ
Tiến sĩ Robert Ali, Giám đốc Trung tâm Hợp tác nghiên cứu của WHO về Điều trị nghiện
ma túy và rượu, Đại học Adelaide, Australia
Thạc sĩ Vương Thị Hương Thu, Quản lí chương trình, FHI Việt Nam
Tiến sĩ, Bác sĩ Nguyễn Tố Như, Quản lí chương trình, FHI Việt Nam
Thạc sĩ Phạm Thị Hương, nguyên Trưởng bộ phận Can thiệp trong các nhóm đối tượng
có nguy cơ cao, Trung tâm Dự phòng và Kiểm soát bệnh tật Hoa Kì (CDC) tại Việt Nam
Tiến sĩ Kevin Mulvey, nguyên Cố vấn kĩ thuật cao cấp, FHI Việt Nam
Thạc sĩ, Bác sĩ Hoàng Nam Thái, Cán bộ chương trình, FHI Việt Nam.
Hiệu đính: Thạc sĩ, Bác sĩ Hoàng Nam Thái
Chúng tôi cũng ghi nhận sự đóng góp của các thành viên trong Nhóm can thiệp cho
người tiêm chích ma túy, FHI Việt Nam, các tư vấn viên tư vấn điều trị nghiện ma túy tại
các địa phương, cũng như các học viên tham dự các khóa đào tạo từ năm 2006, trong việc
hoàn thiện bộ tài liệu này.
Tài liệu tập huấn về Tư vấn điều trị nghiện ma túy: Tài liệu dành cho giảng viên 1
CHƯƠNG3
Bài 3.1: Chất gây nghiện hướng thần, sử dụng và hậu quả 3
Bài 3.2: Các vấn đề liên quan đến rượu, bia 57
Bài 3.3: Kiến thức cơ bản về nghiện 75
Bài 3.4: Các nguyên tắc cơ bản điều trị nghiện ma túy 101
Bài 3.5: Các yếu tố điều trị thành công 121
Bài 3.6: Điều trị nghiện heroin 133
Ma túy, nghiện Ma túy và
CáC phương pháp
điều trị nghiện Ma túy

3.1
Chất gây nghiện hướng thần,
Sử dụng và hậu quả

Bài
4 Tài liệu tập huấn về Tư vấn điều trị nghiện ma túy: Tài liệu dành cho giảng viên

I. Giới thiệu

2 phút

Giải thích rằng trong bài này bạn sẽ thảo luận về chất gây nghiện hướng thần, sử dụng và

 

hậu quả của việc sử dụng các chất này nói chung và cụ thể tại Việt Nam.

 

II. Thuyết trình

50 phút

Sử dụng các bản chiếu để thuyết trình về các loại chất gây nghiện hướng thần, sử dụng và

 

những hậu quả của việc sử dụng các chất này.

 

Giải lao (giữa bài trình bày)

10 phút

III. Thảo luận

60 phút

Dẫn dắt một buổi thảo luận kéo dài 30 phút và dành 30 phút để trình bày kết quả theo

 

hướng dẫn giảng dạy

 

IV. Kết luận

8 phút

Ôn lại những nội dung chính trong bài và trả lời các câu hỏi của học viên (nếu có)

 


Bài 3.1: Chất gây nghiện hướng thần, sử dụng và
hậu quả

Mục đích:
Cung cấp cho học viên kiến thức cơ bản về một số chất gây nghiện hướng thần, việc sử
dụng và tác hại của các loại chất gây nghiện này nói chung và nói riêng tại Việt Nam.
Thời gian: 130 phút
Mục tiêu: Kết thúc bài học này, học viên sẽ có khả năng:
‚ Định nghĩa chất gây nghiện, kể tên các loại chất gây nghiện phổ biến, mô tả cách
dùng và hậu quả của việc sử dụng các chất gây nghiện đó
‚ Kể tên các loại chất gây nghiện hay dùng và hình thái sử dụng phổ biến tại Việt
Nam
Phương pháp:
‚ Phát tài liệu phát tay trước bài học và yêu cầu học viên đọc và chuẩn bị câu hỏi
‚ Thuyết trình và thảo luận nhóm
‚ Bài tập nhóm nhỏ
TổNG QuAN
Chương iii – Bài 3.1 5
Dụng cụ trợ giảng:
‚ Các bản chiếu PowerPoint
‚ Máy chiếu và màn chiếu
‚ Bảng lật và giấy khổ lớn
‚ Bút dạ màu
6 Tài liệu tập huấn về Tư vấn điều trị nghiện ma túy: Tài liệu dành cho giảng viên
Bản chiếu 1
CHẤT GÂY NGHIỆN
HƯỚNG THẦN,
SỬ DỤNG VÀ HẬU QUẢ

Nói: Bây giờ chúng ta sẽ thảo luận về các chất gây nghiện, cách sử dụng và hậu quả của
việc sử dụng các chất gây nghiện

Chương iii – Bài 3.1 7
Bản chiếu 2
Nói: Sau khi kết thúc bài giảng này, tôi hi vọng là các bạn sẽ hiểu rõ hơn về các loại chất
gây nghiện đang được sử dụng tại Việt Nam, bao gồm những loại chất gây nghiện phổ biến,
chúng được sử dụng như thế nào, và tác động của từng loại chất gây nghiện. Bốn loại chất
gây nghiện chính mà tôi sẽ đề cập đến trong bài giảng là 4 loại chất gây nghiện đang được sử
dụng phổ biến tại Việt Nam: heroin, amphetamine, ecstasy và cần sa.
Đối với mỗi loại chất gây nghiện, tôi sẽ nói loại đó là gì, nó được sử dụng như thế nào, tác dụng
của nó ra sao, bao gồm cả tác dụng/ảnh hưởng ngắn hạn và dài hạn.

Kết thúc bài học này, học viên sẽ có khả năng:
Định nghĩa chất gây nghiện, kể tên các loại chất
gây nghiện phổ biến, cách dùng và hậu quả của
việc sử dụng các chất gây nghiện đó
Kể tên các loại chất gây nghiện phổ biến và hình
thái sử dụng phổ biến tại Việt Nam
MỤC TIÊU BÀI HỌC
8 Tài liệu tập huấn về Tư vấn điều trị nghiện ma túy: Tài liệu dành cho giảng viên
Bản chiếu 3
Những CGN nào được sử dụng phổ biến?
Với mỗi loại CGN, hãy cho biết
- Ai là người sử dụng?
- Được sử dụng như thế nào?
- Các hình thái sử dụng phổ biến?
- Có những nguy cơ nào liên quan đến sử dụng
loại CGN đó?
THẢO LUẬN: CÁC LOẠI CHẤT GÂY
NGHIỆN Ở VIỆT NAM/ ĐỊA PHƯƠNG BẠN

Hướng dẫn giảng dạy: Chia học viên thành 3 nhóm và đề nghị họ dành 15 phút thảo
luận trong nhóm về những câu hỏi trên bản chiếu. Sau đó quay trở lại nhóm lớn và mời
một nhóm lên trình bày kết quả thảo luận. Hai nhóm còn lại sẽ bổ sung thêm những
điểm còn thiếu.
Giảng viên có thể đặt thêm một số câu hỏi trước khi họ bắt đầu động não như:
‚ Tên loại chất gây nghiện đó ở địa phương?
‚ Đường dùng phổ biến của loại chất gây nghiện đó (tiêm, hít, pha trộn với các
loại chất gây nghiện khác…)?
‚ Sự phổ biến của 4 loại chất gây nghiện trong những nhóm người có nguy cơ
khác nhau (thanh thiếu niên, sinh viên, phụ nữ mại dâm, công nhân viên chức
thành phố,…)?
‚ Mức độ phổ biến của loại chất gây nghiện này theo thời gian (tăng, giảm, ổn
định…)
Chương iii – Bài 3.1 9
Bản chiếu 4
Chất gây nghiện hướng thần là bất cứ chất hóa học
nào mà khi đưa vào cơ thể con người sẽ làm thay đổi
chức năng thực thể tâm lí của người đó.
CHẤT GÂY NGHIỆN
HƯỚNG THẦN LÀ GÌ?

Hướng dẫn giảng dạy: Chiếu tiêu đề bản chiếu trước, đặt câu hỏi dưới đây và dẫn dắt
học viên thảo luận trước khi chiếu định nghĩa về chất gây nghiện hướng thần.
Nói: Mặc dù bài giảng này tập trung vào tình hình sử dụng chất gây nghiện tại Việt Nam
nhưng tôi vẫn muốn các bạn hiểu những quan niệm thông thường về các chất gây nghiện mà
chúng ta sắp nói tới.
Các bạn định nghĩa thế nào về "chất gây nghiện"?

Hướng dẫn giảng dạy: Chờ học viên đưa ra câu trả lời.
Nói: Chất gây nghiện hướng thần là bất cứ chất hóa học nào mà khi đưa vào cơ thể con
người sẽ làm thay đổi chức năng thực thể VÀ tâm lý của người đó.
Trong số các bạn có ai sử dụng chất gây nghiện hay không?

Hướng dẫn giảng dạy: Chờ học viên trả lời câu hỏi. Nếu không có ai trả lời hoặc tất cả
đều nói “không” thì hỏi tiếp các câu sau:
Nói: Có ai trong các bạn uống cà phê không? Có ai hút thuốc lá hoặc uống rượu không? Các
bạn thấy không? Có rất nhiều chất chúng ta vẫn thường dùng mà lại chưa bao giờ nghĩ rằng
đó cũng chính là chất gây nghiện hướng thần.

10 Tài liệu tập huấn về Tư vấn điều trị nghiện ma túy: Tài liệu dành cho giảng viên
Bản chiếu 5
Nói: Theo các bạn thì tại sao người ta lại sử dụng CGN?
Hướng dẫn giảng dạy: Dành một chút thời gian cho học viên phát biểu ý kiến. Sau khi
học viên phát biểu xong, tiếp tục:
Nói: Mặc dù có rất nhiều lí do khiến một người bắt đầu sử dụng và tiếp tục sử dụng các chất
gây nghiện hợp pháp hay bất hợp pháp, động cơ chính thường rơi vào trong số 3 yếu tố chính.
Những động cơ này không có tính loại trừ lẫn nhau, bao gồm: sử dụng để vui vẻ, để quên và
để cải thiện chức năng. Trong tiếng Anh được thể hiện theo 3 chữ F: Fun, Forget và Functional.
Người ta có thể sử dụng CGN vì bất cứ lí do nào trong số 3 lí do này, hoặc đồng thời cả 3, và họ
có thể không ý thức được rằng đó chính là động cơ dẫn họ đến việc sử dụng CGN.
Các bạn có thể cho tôi ví dụ về những lí do sử dụng CGN thuộc từng nhóm này không?

Hướng dẫn giảng dạy: Dành thời gian để học viên trả lời. Một số học viên có thể khó
đưa ra câu trả lời về lý do để cải thiện chức năng. Bạn có thể gợi ý việc uống viên thuốc
có caffeine hoặc amphetamine để giữ tỉnh táo, uống aspirin hoặc thậm chí heroin để
giảm đau.
Vui
Quên
Thực hiện chức năng
ĐỘNG CƠ SỬ DỤNG CGN
Chương iii – Bài 3.1 11
Bản chiếu 6
Nói: Chất gây nghiện hướng thần làm thay đổi các yếu tố sau:
Tâm trạng. Khi CGN vào cơ thể, nó làm thay đổi trạng thái tâm lí tình cảm của người sử dụng.
Ví dụ, họ cảm thấy hạnh phúc mãn nguyện về bản thân hơn. Họ có thể cảm thấy là mình đã
trở thành một con người khác.

Nhận thức (hay suy nghĩ). Người sử dụng chất gây nghiện có thể nhận thức về xung quanh
khác đi. Yếu tố này liên quan đến cách chúng ta phân tích thông tin và áp dụng kiến thức. Nó
ảnh hưởng đến trí nhớ, kĩ năng tổ chức và lập kế hoạch, khả năng tư duy trừu tượng và khả
năng ra quyết định. Tất cả những yếu tố này đều ảnh hưởng đến suy nghĩ của họ. Ví dụ, khi
không phê (không bị ảnh hưởng bởi chất gây nghiện) thì họ có thể hiểu rất khác về việc chấp
nhận nguy cơ, hiểu được dùng chung bơm kim tiêm là rất nguy hiểm và khiến họ có nguy cơ.
Tuy nhiên, khi phê họ có thể nhìn nhận sự việc khác đi và nhận thấy rằng việc dùng chung bơm
kim tiêm hoặc không phải là một hành vi nguy cơ đó hoặc là một nguy cơ chấp nhận được.
Nhớ rằng, người sử dụng chất gây nghiện thường sử dụng nhiều loại chất gây nghiện. Nếu họ
say rượu và sử dụng heroin thì việc dùng chung bơm kim tiêm có thể chẳng có nguy cơ nhiều
lắm đối với họ. Bạn cũng cần nhớ rằng, người sử dụng heroin thường không chờ đến tận khi
bắt đầu vã mới dùng tiếp mà họ có thể dùng liều tiếp theo ngay cả khi họ đang phê.

Hành vi. Cách thể hiện hành động của người sử dụng khi họ đang chịu tác động bởi CGN có
những sự khác biệt dễ nhận thấy. Hình thức biểu hiện bề ngoài của họ có thể thay đổi, ví dụ
như đi đứng không vững, hoặc nói líu lưỡi v.v… Ngoài ra còn có những khác biệt khác về hành
vi như bạo lực, một đặc điểm trước đây họ không hề có.

CGN hướng thần làm thay đổi:
Tâm trạng
Nhận thức (suy nghĩ)
Hành vi
CHẤT GÂY NGHIỆN HƯỚNG THẦN
12 Tài liệu tập huấn về Tư vấn điều trị nghiện ma túy: Tài liệu dành cho giảng viên
Bản chiếu 7
Hướng dẫn giảng dạy: Chỉ chiếu tiêu đề bản chiếu và yêu cầu học viên liệt kê tất cả
các chất gây nghiện hướng thần mà họ biết. Vẽ một bảng gồm ba cột trên giấy khổ
lớn nhưng không ghi tiêu đề cột. Viết tên từng loại chất gây nghiện mà học viên liệt kê
vào từng cột giống như trên bản chiếu. Sau đó trình bày nội dung trên bản chiếu theo
hướng dẫn dưới đây.
Nói: Có nhiều cách phân loại chất gây nghiện. Các cách phân loại này chủ yếu là áp đặt, tùy
hứng, nhưng những cách phân loại như vậy cũng có vai trò hữu ích mà dựa vào đó chúng ta
có thể xác định được mức độ tác dụng của chất gây nghiện đó, những tác hại có thể gây ra và
những đặc điểm hội chứng cai. Cách phân loại trên bản chiếu này dựa trên tác động của các
chất gây nghiện đối với não bộ.
Việc phân loại này chỉ có mục đích là hướng dẫn chung, vì sự đa dạng về tác dụng và mức độ
có thể xảy ra đối với những chất gây nghiện trong cùng một loại. Ví dụ, mặc dù ecstasy có tác
dụng kích thích giống như amphetamine, nhưng tác dụng kích thích của nó không mạnh như
của amphetamine. Khi dùng ở liều cao, nó có thể gây ảo giác ở một số người.
Các chất dạng thuốc phiện được xếp vào nhóm an thần vì đó là tác động chính của nó lên não
bộ. Cần sa được xếp vào cả nhóm an thần đối với hệ thần kinh trung ương vì tác dụng chính
của nó là ức chế hệ thần kinh trung ương. Nó cũng được xếp vào, nhóm gây ảo giác vì cần sa
khi dùng ở liều cao có thể gây ảo giác.

Nguồn: Victoria Police 2002, Custodial Drug Guide: Medical Management of People in Custody with Alcohol and Drug
Problems, Custodial Medicine Unit, Victoria Police, Mornington, Victoria.

An thần

Kích thích

Ảo giác

Rượu

Các chất dạng
thuốc ngủ nhóm
Amphetamine

LSD, Nấm thần, hạt một loại rau
họ rau muống

Benzodiazepines

Nicotine

Mescaline, MDMA (Ecstasy)

Các chất dạng thuốc
phiện

Cocaine

Phencyclidine, Ketamine

Dung môi

Caeine

Cần sa (liều cao)

Thuốc ngủ nhóm
Barbituric

Khat

Khác (VD: N2O, amyl hoặc butyl
nitrite)

Cần sa

   


PHÂN LOẠI CHẤT GÂY NGHIỆN HƯỚNG THẦN

Chương iii – Bài 3.1 13
Bản chiếu 8
Nói: Mô hình này thể hiện một hệ thống tổng thể về trải nghiệm sử dụng chất gây nghiện.
Mô hình này kết hợp mô hình tương tác của Zinberg về tác hại của chất gây nghiện với những
nguyên tắc của Thuyết Học hỏi xã hội. Mô hình tương tác này cho thấy rằng sự tương tác giữa
chất gây nghiện, môi trường và cá nhân có ý nghĩa rất quan trọng đối với sự trải nghiệm về sử
dụng chất gây nghiện. Không thể chỉ xem xét từng yếu tố một cách riêng biệt.
Trong mỗi khía cạnh (chất gây nghiện, môi trường, cá nhân), tầm quan trọng của mỗi một
yếu tố (như cảm xúc, áp lực đồng đẳng, đường dùng) đối với trải nghiệm của người sử dụng sẽ
khác nhau giữa người này và người kia, và giữa bối cảnh này và bối cảnh khác.
Một số yếu tố có thể trùng lặp trong các nhóm khác (ví dụ: sự sẵn có thuốc có thể là yếu tố
môi trường hoặc là yếu tố chất gây nghiện hoặc cả hai). Vấn đề quan trọng nhất là mỗi cấu
thành và sự tương tác giữa các yếu tố cần được xem xét khi đánh giá trải nghiệm sử dụng
chất gây nghiện.

CGN
Cá nhân Môi trường

Đường dùng, tác dụng, độ tinh
khiết, hiệu quả, chất lượng
Phản ứng thực thể/cảm xúc, tâm
trạng, tình trạng sức khỏe, tuổi, độ
dung nạp, niềm tin, kiến thức, trí nhớ,
sự mong đợi, trải nghiệm trước đây
Địa điểm, thời gian, con người, cách sử
dụng, việc làm, bối cảnh XH, nguồn
cung, bạn sử dụng, tính hợp pháp,
quảng cáo, sự sẵn có, văn hóa
Dạng, giá cả, sự sẵn có,
tương tác với các CGN khác
MÔ HÌNH TƯƠNG TÁC VỀ TRẢI NGHIỆM SỬ DỤNG CGN
Trải
nghiệm sử
dụng CGN

14 Tài liệu tập huấn về Tư vấn điều trị nghiện ma túy: Tài liệu dành cho giảng viên
Bản chiếu 9
Nói: Bản chiếu này thể hiện tỉ lệ một cách tương đối số người sử dụng các chất gây nghiện
hướng thần theo các hình thức sử dụng.
Đa số người sử dụng chất gây nghiện là những người chỉ dùng với mục đích dùng thử. Họ sử
dụng chất gây nghiện không thường xuyên, chỉ dùng nếu có dịp hoặc nếu có sẵn chất gây
nghiện. Nhiều người trong số họ sẽ tự dừng lại, không tiếp tục sử dụng nữa và sẽ không tiếp
tục chuyển sang hình thức sử dụng nhiều hơn.
Khi người sử dụng chuyển sang hình thức dùng nhiều và thường xuyên hơn thì việc sử dụng
chất gây nghiện được coi là một phần không thể thiếu trong cuộc sống của họ và khả năng
dung nạp bắt đầu xuất hiện cùng với những hậu quả của việc sử dụng nhiều. Từ đó nghiện là
một điều tất yếu sẽ xảy ra. Tỉ lệ người sử dụng chất gây nghiện cuối cùng sẽ trở thành nghiện
được quyết định bởi nhiều yếu tố khác nhau. Nhớ là không phải bất cứ ai sử dụng chất gây
nghiện một lần đều bị nghiện.

CÁC HÌNH THÁI SỬ DỤNG CGN
Nghiện
Dùng nhiều
Dùng có mục đích
D ù n g t h ử
Chương iii – Bài 3.1 15
Bản chiếu 10
Hướng dẫn giảng dạy: Chỉ chiếu tiêu đề bản chiếu và thực hiện thảo luận nhóm. Chiếu
sơ đồ mô hình sau khi học viên đã trả lời các câu hỏi dưới đây.
Chia lớp thành 3 nhóm nhỏ. Yêu cầu mỗi nhóm liệt kê các nguy cơ và các vấn đề khó
khăn liên quan đến việc sử dụng chất gây nghiện. Dành một vài phút để họ động não
rồi yêu cầu họ trở lại nhóm lớn. Yêu cầu mỗi nhóm cử một người trình bày kết quả
thảo luận.
Thông tin tham khảo: Thorley đã mô tả về những vấn đề liên quan đến việc sử dụng chất
gây nghiện theo 3 phạm trù: Phê, Sử dụng thường xuyên và Nghiện.
Sơ đồ này cho thấy những phạm trù này không có tính loại trừ lẫn nhau và một người sử
dụng có thể gặp phải các vấn đề thuộc 1 phạm trù, cả 2 hoặc cả 3 phạm trù khác nhau.
Những vấn đề được liệt kê trong mỗi phạm trù trên bản chiếu chỉ là một số ví dụ, trên thực
tế danh sách tác hại của chất gây nghiện còn rất dài.
Phê/Say
Một lần phê có thể gây ra một loạt các vấn đề khác nhau:
‚ Tai nạn có thể xảy ra khi bị say (rượu)
‚ Sau khi say thường bị đau đầu/mệt mỏi hay uể oải
‚ Quá liều heroin là hậu quả của phê
‚ Nhận thức về nguy cơ sẽ thay đổi khi say và người ta có thể sử dụng chung dụng
cụ tiêm chích
NHỮNG VẤN ĐỀ DO SỬ DỤNG CGN
Mô hình tác hại của Thorley
Say/Phê
Tai nạn; Đau đầu/mệt mỏi;
Lây nhiễm; Quá liều
Lệ thuộc
Cắt cơn
Thèm nhớ
Ám ảnh
Mâu thuẫn
SD nhiều
thường xuyên

Bệnh nội tạng
Tài chính
Quan hệ
Trí nhớ
16 Tài liệu tập huấn về Tư vấn điều trị nghiện ma túy: Tài liệu dành cho giảng viên
Bản chiếu 10 (tiếp)
Sử dụng thường xuyên
Sử dụng liều cao thường xuyên có thể gây ra nhiều vấn đề khác nhau:
‚ Uống rượu nhiều lâu dài có thể hại đến gan
‚ Dùng nhiều thì tốn nhiều tiền
‚ Dùng nhiều thường xuyên có thể gây thay đổi tính cách (trầm cảm, tính khí thất
thường) và ảnh hưởng đến các mối quan hệ
‚ Dùng heroin liều cao thường xuyên hay dẫn đến sốc quá liều không tử vong, làm
tổn thương não và gây trí nhớ kém hoặc mất trí nhớ
Nghiện
Những đặc điểm của nghiện sẽ được nói đến trong bài học tiếp theo
‚ Nghiện về thể chất sẽ gây ra hội chứng cai
‚ Nghiện về tâm lí sẽ gây ra cơn thèm nhớ và dùng bất chấp tác hại
Chương iii – Bài 3.1 17
Bản chiếu 11
Nói: Bạn đã nhìn thấy heroin bao giờ chưa?
Đây là hình ảnh của heroin. Và nó sẽ là chất gây nghiện bất hợp pháp đầu tiên mà chúng ta
thảo luận.
Bạn biết những gì về heroin?

Hướng dẫn giảng dạy: Dành một vài phút để học viên trả lời câu hỏi, sau đó chuyển
sang bản chiếu tiếp theo.
Heroin
18 Tài liệu tập huấn về Tư vấn điều trị nghiện ma túy: Tài liệu dành cho giảng viên
Bản chiếu 12
Nói: Heroin là chất gây nghiện bán tổng hợp từ chiết xuất của cây thuốc phiện. Nó được
xếp vào nhóm các dẫn chất gây nghiện dạng thuốc phiện. Dẫn chất gây nghiện dạng thuốc
phiện có nguồn gốc từ nhựa của cây thuốc phiện đang có hoa. Chất nhựa này chứa morphine
và codeine, cả 2 chất đều có tác dụng giảm đau và được sử dụng để sản xuất nhiều loại thuốc
có kê đơn.
Heroin nguyên chất có dạng bột trắng, vị đắng. Dạng kém tinh khiết hơn được gọi là “cơm
đen”, một chất có màu nâu hoặc đen đen.
Tên hóa học của nó là diacetylmorphine.

Nằm trong nhóm dẫn chất gây
nghiện dạng thuốc phiện
Tên hóa học: diacetylmorphine
Được chiết xuất từ nhựa của
cây hoa thuốc phiện
Heroin nguyên chất là bột màu trắng, có vị đắng
Dạng kém nguyên chất hơn còn gọi là “cơm đen”,
chất màu nâu, đen
HEROIN LÀ GÌ?
Chương iii – Bài 3.1 19
Bản chiếu 13
Hướng dẫn giảng dạy: Sử dụng thông tin tham khảo dưới đây để trình bày bản chiếu.
Thông tin tham khảo: Heroin thuộc nhóm các chất dạng thuốc phiện (CDTP), một số
chất này là hoàn toàn tự nhiên như thuốc phiện, một số khác được tổng hợp từ các CDTP
tự nhiên như heroin, và có chất được tổng hợp hoàn toàn như là methadone.
Chất đồng vận tự nhiên: trong số 20 chất alkaloid có nguồn gốc tự nhiên, chỉ có morphine
và codeine là có tác dụng giảm đau.
Chất đồng vận bán tổng hợp: như heroin, là một chất có nguồn gốc từ morphine.
Chất đồng vận tổng hợp hoàn toàn: như methadone và dextropropoxyphene, có cùng
cấu trúc khiến các chất này có thể tương tác với các thụ thể CDTP trên não. Những chất
nhân tạo hoàn toàn này đã được tổng hợp mà không cần phải sử dụng một CDTP có
nguồn gốc tự nhiên nào.
Những chất dạng thuốc phiện được sử dụng phổ biến là:
‚ Heroin
‚ Morphine/thuốc điều trị giống như morphine
‚ Codeine phosphate và các loại thuốc có công thức chứa codeine như thuốc ho
‚ Methadone
‚ Các loại thuốc có công thức sản xuất giống oxycodone
‚ Thuốc có thành phần dextropropoxyphene
PHÂN LOẠI CÁC CHẤT DẠNG THUỐC PHIỆN
Thuốc phiện
morphine
codeine
heroin
buprenorphine
hydromorphone
oxycodone methadone
meperidine
hydrocodone
fentanyl
pentazocine
Naloxone pethidine
Chất đồng vận tự nhiên
Chất đối kháng
Chất đồng vận bán tổng hợp
Chất đồng vận tổng hợp
20 Tài liệu tập huấn về Tư vấn điều trị nghiện ma túy: Tài liệu dành cho giảng viên
Bản chiếu 14
Nói: Các CDTP tác động lên 3 loại thụ thể các CDTP chính (μ, κ và σ). Thụ thể μ có liên quan
đến nghiện CDTP. Các thụ thể CDTP tồn tại trên não, tủy sống và thần kinh ngoại biên (kể cả
các đường dẫn truyền không phải thần kinh trong đường tiêu hóa), ức chế phản xạ ho và thở,
giảm nhu động đường tiêu hóa (gây nên cảm giác buồn nôn và nôn), đồng tử co nhỏ, bí tiểu
(do tăng trương lực cơ cổ bàng quang).
Các thụ thể CDTP có tính ức chế. Chúng ức chế sự giải phóng của các chất dẫn truyền thần kinh
khác như serotonine, GABA, và glutamate. Chúng cũng tạo điều kiện cho việc tăng giải phóng
dopamine, chất có tác động đến khả năng lệ thuộc vào CDTP của con người.
Tác dụng truyền qua hệ viền trên não bộ gây ra thay đổi về cảm xúc, ví dụ như cảm giác phê.

3 loại thụ thể CDTP chính (μ, κ, và σ)
Thụ thể CDTP tồn tại trong hệ thần kinh trung ương, hệ
thần kinh ngoại biên và đường tiêu hóa
Thụ thể CDTP có tính ức chế
- Ức chế giải phóng một số chất dẫn truyền thần kinh
(VD: serotonine, GABA, glutamate, acetylcholine)
- Kích thích giải phóng dopamine (được coi là gây ảnh
hưởng tới khả năng lệ thuộc CDTP)
Ảnh hưởng đến hệ viền gây ra thay đổi trạng thái cảm
xúc
DƯỢC LÝ HỌC CỦA CDTP
Chương iii – Bài 3.1 21
Bản chiếu 15
Nói: Các cấu trúc hóa học khác nhau của loại CDTP tạo nên sự khác biệt quan trọng trong
việc hấp thụ và chuyển hóa. Morphine được gan chuyển hóa rất nhanh sau khi uống nên chỉ
một lượng thuốc nhỏ có thể đến được toàn bộ cơ thể và não. Heroin (diacetylmorphine) trước
tiên được chuyển hóa sang monoacetylmorphine (MAM), sau đó sang morphine. Vì heroin và
MAM thấm vào mỡ dễ dàng hơn so với morphine nên các chất này có thể vượt qua hàng rào
máu não của người lớn nhanh chóng hơn so với morphine, chính vì vậy tạo nên cảm giác phê
mạnh hơn.
Codeine cũng được chuyển hóa thành morphine trong gan. Đối với 8-10% người da trắng và
2% người Đông Nam Châu Á, những người không có loại enzym cần thiết, thì codeine không
có tác dụng giảm đau.

Morphine được tạo ra trong quá trình chuyển hóa
heroin
heroin ➠ monoacetylmorphine (MAM) ➠ morphine
Heroin và MAM xâm nhập vào não dễ dàng, vì vậy có
tác động rất nhanh
Heroin được đào thải qua nước tiểu dưới dạng
morphine tự do và kết hợp
Các chất chuyển hóa của heroin xuất hiện trong nước
tiểu trong vòng khoảng 48 giờ sau khi sử dụng
DƯỢC LÝ HỌC CỦA HEROIN
22 Tài liệu tập huấn về Tư vấn điều trị nghiện ma túy: Tài liệu dành cho giảng viên
Bản chiếu 16
Nói: Heroin được sử dụng bằng nhiều cách. Heroin có thể được:
‚ Tiêm vào tĩnh mạch (còn được gọi là “tiêm chích”)
‚ Hút bằng tẩu có nước hoặc tẩu thông thường
‚ Hít dưới dạng bột qua mũi
‚ Sử dụng riêng hoặc pha trộn với chất gây nghiện khác
Heroin được sử dụng bằng nhiều cách:
- Tiêm vào tĩnh mạch
- Hút
- Hít dạng bột qua đường mũi
- Sử dụng riêng heroin hoặc pha trộn với các loại
CGN khác
HEROIN ĐƯỢC SỬ DỤNG
NHƯ THẾ NÀO?

Chương iii – Bài 3.1 23
Bản chiếu 17
Hướng dẫn giảng dạy: Chỉ chiếu tiêu đề bản chiếu và đặt các câu hỏi dưới đây. Dành
thời gian để học viên trả lời câu hỏi rồi sau đó chiếu từng dòng và thảo luận.
Nói: Những tác dụng tức thì khi sử dụng heroin là gì?
Khi tiêm heroin vào cơ thể, hút hoặc hít, người sử dụng sẽ trải qua cảm giác phê, hay còn gọi
là “bốc”. Vào thời điểm này, người sử dụng thường cảm thấy da ấm, khô miệng, và nặng chân
tay. Họ cũng có thể buồn nôn, nôn và ngứa.
Khoảng thời gian đạt được độ phê khác nhau tùy thuộc vào đường dùng heroin. Nếu tiêm
qua tĩnh mạnh, cảm giác phê đạt được trong vòng 30 giây. Nếu hít hoặc hút, cảm giác phê đạt
được sau khoảng 10 phút.
Tác dụng cũng đa dạng, tùy thuộc vào từng người.
Sau khi “bốc”, người sử dụng thường cảm thấy buồn ngủ trong vài giờ. Tâm thần thường u ám,
nhịp tim chậm, nhịp thở chậm. Khi tác dụng của thuốc hết, cảm giác phê cũng mất đi.

Cảm giác sung sướng: Heroin có thể gây ra cảm giác
phê, bốc và cảm giác khỏe khoắn
Giảm đau: Heroin làm giảm đau về thể chất
Giảm cảm giác đói và ham muốn tình dục
Buồn ngủ: Khi sử dụng heroin liều cao, người sử
dụng có thể cảm thấy ấm lên, nặng nề và buồn ngủ
Có thể buồn nôn và nôn, nhất là ở những người mới
sử dụng
HEROIN : TÁC DỤNG TỨC THỜI (1)
24 Tài liệu tập huấn về Tư vấn điều trị nghiện ma túy: Tài liệu dành cho giảng viên
Bản chiếu 18
Nói: Các tác dụng tức thời của heroin còn bao gồm: giảm nhịp thở, nhịp tim, giảm huyết áp,
đồng tử co nhỏ, da ngứa, nhạy cảm, khô miệng, khô da, khô mắt.
Đồng tử co nhỏ do tăng trương lực cơ đồng tử.
Bí tiểu do tăng trương lực cơ cổ bàng quang, giữ nước tiểu

Nguồn: Young, R., Saunders, J., Hulse, G., McLean, S., Martin, J. & Robinson, G. 2002, ‘Opioids’, in Hulse, G., White, J. & Cape,
G. (eds.) 2002, Management of Alcohol and Drug Problems, Oxford University Press, South Melbourne, pp. 79–99.
Nhịp thở và mạch chậm hơn
Giảm huyết áp
Đồng tử co nhỏ
Da nóng đỏ ngứa, khô miệng, khô da và mắt
HEROIN : TÁC DỤNG TỨC THỜI (2)
Chương iii – Bài 3.1 25
Hướng dẫn giảng dạy: Chỉ chiếu tiêu đề bản chiếu và đặt các câu hỏi dưới đây. Dành
thời gian để học viên trả lời câu hỏi rồi sau đó chiếu từng dòng và thảo luận.
Nói: Hậu quả của việc sử dụng heroin là gì?
Thông tin tham khảo: Tiếp tục sử dụng sẽ dẫn đến sự dung nạp, do đó người sử dụng
phải tăng liều để đạt được độ phê ban đầu, và vì vậy, họ có thể có nguy cơ sử dụng quá
liều. Khả năng dung nạp với CDTP tăng lên nhanh chóng, khởi đầu với liều đầu tiên và
liên quan tới:
‚ Giảm – Điều hòa – giảm số lượng thụ thể
‚ Giảm độ nhạy – giảm đáp ứng đối với phản ứng của thụ thể.
Liều cao hơn, sự yên dịu có thể quá ngưỡng và quá liều có thể dẫn đến:
‚ Bất tỉnh, ngất và tử vong do suy hô hấp
Khi không sử dụng heroin, người nghiện thường có biểu hiện của hội chứng cai như bồn
chồn, đau xương, đau cơ, mất ngủ, tiêu chảy, nôn, lạnh và nổi da gà.
Heroin có tính gây nghiện rất cao, đến mức có thể làm thay đổi chức năng não bộ. Sử dụng
heroin có thể gây ra những rối loạn về sức khỏe, khó khăn về tài chính, xã hội, việc làm, gia
đình và pháp luật.
Sử dụng heroin cũng dễ dẫn đến nguy cơ lây nhiễm HIV do dùng chung các dụng cụ tiêm
chích và do suy giảm chức năng đánh giá dẫn đến tăng khả năng có hành vi nguy cơ cao.
Bản chiếu 19
Liều cao hơn – tiếp tục sử dụng dẫn đến tăng dung nạp,
do đó phải tăng liều để đạt được cùng một độ phê
Quá liều
- Bất tỉnh hoặc tử vong (do thở quá chậm hoặc ngừng thở)
- Phù phổi
Nghiện
- Triệu chứng cai: bồn chồn, đau cơ, xương, mất ngủ, ỉa
chảy, nôn, nổi da gà, khả năng tự chăm sóc bản thân
kém
- Phạm tội
Lây truyền HIV: do dùng chung dụng cụ tiêm chích
HEROIN : HẬU QUẢ LÂU DÀI (1)
26 Tài liệu tập huấn về Tư vấn điều trị nghiện ma túy: Tài liệu dành cho giảng viên
Bản chiếu 20
Hướng dẫn giảng dạy: Sử dụng những thông tin dưới đây để thảo luận về những hậu
quả dài hạn của sử dụng heroin
Thông tin tham khảo: Có rất ít bằng chứng về tác động có hại trực tiếp lâu dài đối với hệ
thần kinh trung ương do việc sử dụng CDTP. Tuy nhiên, việc sử dụng các CDTP trong thời
gian dài có thể gây những biến chứng sau đây:
Táo bón
Đặc điểm là cảm thấy chướng bụng và khó chịu ở bụng dưới nhưng không rõ ràng.
Kiểm tra thực thể có thể không phát hiện được gì mặc dù bụng của bệnh nhân có thể bị
chướng (không do tắc ruột).
Trầm cảm
Thay đổi hành vi sử dụng ma túy đòi hỏi phải có sự thay đổi về mặt xã hội. Việc bệnh nhân
bị trầm cảm hoặc buồn rầu khi phải đối mặt với những thay đổi là chuyện khá phổ biến và
cần phải mất một thời gian mới có thể thích nghi với một lối sống khác.
Tổn thương não
Khi bị sốc thuốc quá liều liên tục nhưng không tử vong gây nên nguy cơ suy giảm chức
năng thần kinh. Kĩ năng tổ chức, kĩ năng lập kế hoạch và trí nhớ cũng sẽ bị ảnh hưởng
không tốt.
Có khả năng:
Táo bón
Giảm nhận thức do thiếu oxy não từ những lần quá
liều
Rối loạn hệ sinh sản và nội tiết
Rất buồn (trầm cảm, vô cảm)
HEROIN : HẬU QUẢ LÂU DÀI (2)
Chương iii – Bài 3.1 27
Bản chiếu 20 (tiếp)
Hệ nội tiết
Sử dụng heroin ảnh hưởng đến hệ nội tiết, gây thay đổi hoóc môn sinh dục ở nữ, do đó
làm thay đổi chu kỳ kinh nguyệt, làm giảm ham muốn tình dục. Nó có thể làm giảm lượng
testosterone ở nam và cũng làm giảm ham muốn tình dục ở nam.
Nguồn: Kahan, M. & Marsh, D. 2000, ‘Intoxication, Overdose and Withdrawal’ in Brand, B. (ed.), Management of
Alcohol,Tobacco and Other Drug Problems, Centre for Addiction and Mental Health, Toronto.
Victoria Police 2002, Custodial Drug Guide: Medical Management of People in Custody with Alcohol and Drug Problems,
Custodial Medicine Unit, Victoria Police, Mornington, Victoria.
28 Tài liệu tập huấn về Tư vấn điều trị nghiện ma túy: Tài liệu dành cho giảng viên
Bản chiếu 21
Các chất kích thích dạng
Amphetamine

Nói: Bây giờ chúng ta sẽ cùng thảo luận về các chất kích thích dạng Amphetamine
Chương iii – Bài 3.1 29
Bản chiếu 22
Nói: Chất kích thích dạng amphetamine là một họ các chất gây nghiện có cấu trúc phân tử
ở trung tâm giống nhau. Các chất này khác nhau ở cấu trúc và vị trí của các nhánh bên gắn
với phân tử trung tâm. Các nhánh bên này có rất nhiều tác động khác nhau phụ thuộc vào vị
trí gắn kết và cấu trúc của chất gây nghiện. Hôm nay chúng ta sẽ thảo luận về hai loại chất:
methamphetamine và MDMA (ecstasy).

Gồm nhiều loại chất hướng thần khác nhau
Tác dụng tùy thuộc vào
- vị trí và cấu trúc của CGN
Tác dụng
- Kích thích (ví dụ: Methamphetamine)
- Phê (hỗn hợp ví dụ: MDMA)
- Ảo giác (ví dụ: DOM – 2,5
Dimethoxy-4-methyl-amphetamine)
- Gây kém ngon miệng (ví dụ: fenuramine)
CÁC CHẤT KÍCH THÍCH DẠNG
AMPHETAMINE

30 Tài liệu tập huấn về Tư vấn điều trị nghiện ma túy: Tài liệu dành cho giảng viên
Nói: Bạn biết gì về methamphetamine?
Nguồn: National Institute on Drug Abuse, National Institutes of Health. NIDA Research Report – Methamphetamine
Abuse and Addiction.
Nguồn ảnh: United States Drug Enforcement Agency. Drug Trafcking in the United States. Available at: http://www.
dea.gov/pubs/intel/01020/. Accessed July 13, 2004.
Bản chiếu 23
Methamphetamine
Chương iii – Bài 3.1 31
Bản chiếu 24
Nói: Có nhiều dạng methamphetamine khác nhau. Dạng muối chủ yếu ở dưới dạng bột, có
thể hòa tan dễ dàng và thường được dùng để tiêm chích hoặc hít. Dạng tinh thể đá hoặc viên
nén cũng tương tự như vậy nhưng có độ tinh khiết cao hơn. Dạng ba-zơ tự do có thể được bán
dưới dạng dung dịch có màu vàng nâu.

Dạng muối hydrochloride: Có thể được bán dưới
dạng bột
- Bột tinh thể có vị đắng, dễ hòa tan trong nước,
rượu và có thể tiêm được
Dạng tinh thể (đá): điều chế bằng cách axít hóa
methamphetamine dạng ba-zơ
- Sử dụng dưới dạng hút như “đá”, “pha lê”
METHAMPHETAMINE
32 Tài liệu tập huấn về Tư vấn điều trị nghiện ma túy: Tài liệu dành cho giảng viên
Bản chiếu 25
Nói: Methamphetamine có nhiều dạng khác nhau và có thể được sử dụng theo nhiều cách:
hút, hít, uống, hoặc tiêm.
“Đá” là dạng methamphetamine có thể dùng để hút. Đá thường lớn, thường là tinh thể trong
suốt có độ tinh khiết cao, hút bằng tẩu thủy tinh. Khói hút không có mùi, để lại cặn sau khi hút
và cặn này có thể sử dụng để hút lại. Cảm giác tạo ra khi hút có thể kéo dài trong vòng 12 giờ
hoặc lâu hơn.

Hút, hít, uống, tiêm
“Đá”

- Dạng methamphetamine có thể hút
- Hút trong tẩu nước hoặc tẩu thủy tinh
- Có tác dụng trong vòng 12 tiếng hoặc lâu hơn
METHAMPHETAMIN
ĐƯỢC SỬ DỤNG NHƯ THẾ NÀO?

Chương iii – Bài 3.1 33
Bản chiếu 26
Nói: Methamphetamine làm tăng lượng dopamine trong não. Nó vừa làm tăng giải phóng
dopamine từ tế bào thần kinh lại vừa chẹn kênh hấp thụ dopamine ngược trở lại tế bào thần
kinh. Nó đồng thời cũng ức chế men phân hủy dopamine khi chất này tồn tại ở bên ngoài tế
bào thần kinh trong khoảng thời gian dài.
Ngoài tác động làm tăng dopamine, methamphetamine còn làm tăng serotonine và
noradrenaline. Tác dụng của dopamine và serotonine là làm tăng cảm giác sung sướng mà
người sử dụng mong muốn. Những tác dụng không mong muốn (do tăng noradrenalin)
thường gây ra hậu quả cho người sử dụng.

Làm tăng giải phóng dopamine hàng loạt
Tăng giải phóng dopamine, serotonine và
norepinephrine
Chặn kênh hấp thụ lại dopamine vào tế bào và ức
chế men phân hủy dopamine
DƯỢC LÝ HỌC METHAMPHETAMINE
34 Tài liệu tập huấn về Tư vấn điều trị nghiện ma túy: Tài liệu dành cho giảng viên
Bản chiếu 27
Nói: Người sử dụng thích tác động của thuốc lên hệ thần kinh trung ương và không thích
tác động của thuốc lên hệ thần kinh ngoại biên như tăng giải phóng adrenaline, chất làm
tăng nhịp tim.
Tác động tức thời của methamphetamine là gì?

Hướng dẫn giảng dạy: Dành một vài phút để học viên trả lời và tiếp tục như sau
Nói: Ngay sau khi hút hoặc sau khi tiêm ven, người sử dụng cảm thấy bốc hoặc “xung”, kéo
dài chỉ khoảng một vài phút và được mô tả là một sự sung sướng tột cùng. Hít hoặc uống cũng
tạo ra cảm giác phê nhưng không bốc. Người sử dụng sẽ cảm thấy phê sau khi hút 3 – 5 phút,
sau khi uống 15 – 20 phút.

Mong muốn
Cảm thấy khỏe khoắn hoặc phê
Có thêm năng lượng
Tỉnh ngủ
Lanh lợi
Không đói
Thông thái hơn
Tăng khả năng
Tăng ham muốn tình dục
Tăng khả năng ngoại giao
Tâm trạng tốt hơn
TÁC DỤNG KÍCH THÍCH TỨC THỜI
Chương iii – Bài 3.1 35
Bản chiếu 28
Nói: Tác động về thể chất khi sử dụng methamphetamines cũng tương tự như khi sử dụng
các chất kích thích khác. Khi uống, hít, hoặc hút, người sử dụng thường cảm thấy lâng lâng,
sung sướng, tỉnh táo hơn và tràn đầy sinh lực. Nhịp tim và huyết áp tăng, giảm cảm giác đói và
mệt. Có thể có trống ngực. Miệng thường bị khô và khó nuốt, khiến cho việc ăn uống trở nên
khó khăn. Việc tiểu tiện cũng khó khăn. Đồng tử của người sử dụng giãn to, và phản xạ nhanh
hơn, nói cũng nhanh. Người sử dụng methamphetamine có thể có cảm giác mình là nhà vô
địch khiến cho họ thường làm những việc ngoài khả năng thực tế của họ.

Thể chất
Tăng nhịp tim
Giãn đồng tử
Tăng thân nhiệt
Tăng hô hấp
Tăng huyết áp
TÁC DỤNG KÍCH THÍCH NGẮN HẠN
36 Tài liệu tập huấn về Tư vấn điều trị nghiện ma túy: Tài liệu dành cho giảng viên
Bản chiếu 29
Đột quỵ, lên cơn co giật, đau đầu
Khó chịu, đứng ngồi không yên
Trầm cảm, lo lắng, khó chịu, tức giận
Giảm trí nhớ, lẫn lộn, giảm khả năng tập trung
Mất ngủ
Hoảng loạn, ảo giác âm thanh, phản ứng hoảng loạn
Có ý định tự tử
Khô miệng, môi khô rát
Răng yếu (do nghiến răng nhiều khi phê)
Khó nuốt
Đau ngực, ho, suy yếu hô hấp
Có vấn đề về nhịp tim và nhồi máu cơ tim
Biến chứng tiêu hóa (đau bụng và buồn nôn)
Mất sự ham muốn tình dục
Suy dinh dưỡng, sút cân, biếng ăn
Yếu, mệt mỏi
Run
Toát mồ hôi
Da nhờn
TÁC ĐỘNG DÀI HẠN CỦA CHẤT KÍCH THÍCH
Nói: Trên bản chiếu này là những thông tin tham khảo về các tác động dài hạn của chất
kích thích đối với cơ thể.

Chương iii – Bài 3.1 37
Bản chiếu 30
Nói: Sử dụng methamphetamine lâu dài có thể gây ra những vấn đề nghiêm trọng về thể
chất, tâm lí và sức khỏe, trong đó có thể bao gồm nghiện và rối loạn tâm tính. Những rối loạn
về tâm tính đó có thể dẫn đến trầm cảm hoặc bạo lực.

Có hại
Hậu quả về tâm lí
- Khó ngủ, lo lắng, cơn hoảng loạn
- Tính khí thất thường
- Trầm cảm, hoang tưởng, ảo giác
Hậu quả có hại về hành vi
- Hành vi bạo lực và gây gổ
Nghiện
Chứng rối loạn tâm thần do methamphetamine gây ra
TÁC ĐỘNG DÀI HẠN CỦA CHẤT
KÍCH THÍCH

38 Tài liệu tập huấn về Tư vấn điều trị nghiện ma túy: Tài liệu dành cho giảng viên
Bản chiếu 31
Nói: Nguy cơ loạn thần rất cao ở những người sử dụng liều cao, kéo dài. Khả năng mắc
chứng bệnh này ở người sử dụng methamphetamine cao hơn 11 lần so với những người
không sử dụng methamphetamine. Một phần ba số người lệ thuộc có những triệu chứng
này. Ảo giác là rất phổ biến. Những triệu chứng này thường chấm dứt sau vài tuần kể từ khi
ngừng sử dụng methamphetamine nhưng vẫn tồn tại ở khoảng 10% số người sử dụng.

Chủ yếu hay mắc bệnh này sau khi dùng liều cao, kéo dài
1/3 số người lệ thuộc có những triệu chứng rối loạn tâm thần
Liên quan đến các đường sử dụng có tác dụng nhanh và thiếu
ngủ
Đặc điểm
- Ảo tưởng bị ngược đãi
- Ảo giác (nghe, nhìn, hoặc ngửi mùi không thật)
- Thường khỏi sau vài tuần nhưng đối với một số người bệnh
tồn tại dai dẳng
CHỨNG RỐI LOẠN TÂM THẦN DO
METHAMPHETAMINE GÂY RA

Chương iii – Bài 3.1 39
Bản chiếu 32
Nói: Tên thường gọi của MDMA là thuốc lắc. Bạn biết những gì về MDMA?
Hướng dẫn giảng dạy: Dành một vài phút để học viên trả lời trước khi chuyển sang các
bản chiếu tiếp theo
Nguồn: National Institute on Drug Abuse, National Institutes of Health. NIDA Research Report - MDMA Abuse (Ecstasy).
MDMA (Ecstasy)
40 Tài liệu tập huấn về Tư vấn điều trị nghiện ma túy: Tài liệu dành cho giảng viên
Bản chiếu 33
Nói: MDMA là loại chất gây nghiện vừa gây kích thích và gây ảo giác. Giống như
methamphetamine, nó là chất dạng amphetamine. MDMA được bán dưới dạng viên nén
hoặc viên nang (con nhộng)
Nó là hóa chất tổng hợp và có thể được chiết xuất từ dầu cây Sassafras. Tên hóa học của nó là
3,4-methylenedioxy-N-methamphetamine.
Thông thường thuốc methamphetamine được bán giả như là thuốc lắc.

Chất kích thích và chất gây ảo giác
Dạng viên nén hoặc dạng viên con nhộng
Tên hóa học: methylenedioxymethamphetamine
Tên trên thị trường: “ecstasy” , “XTC”, “E”, “Bay”, “Cắn”,
“Bướm đêm”, “Tình yêu”…
Hợp chất hóa học tương tự thường được bán giả
làm MDMA
Tác dụng kích thích của MDMA (“tác dụng tình
yêu”) khiến nó được yêu thích trong các vũ trường
MDMA là gì?
Chương iii – Bài 3.1 41
Nói: Thuốc lắc chủ yếu tác động lên não bộ thông qua làm tăng nồng độ serotonine
bên ngoài tế bào thần kinh (khoảng gian bào). Nó đồng thời cũng làm tăng một lượng lớn
dopamine bên ngoài tế bào. Những thay đổi lượng serotonin và dopamine này làm gia tăng
hoạt động của tế bào não.
Serotonin là chất dẫn truyền thần kinh chính của não bộ chịu trách nhiệm dẫn truyền các
phản ứng về tâm trạng, hoạt động tình dục và ngủ. Những tác động này là những tác động
mong muốn của người sử dụng. Hơn nữa, serotonin còn giữ vai trò quan trọng là kiểm soát
trí nhớ và nhiệt độ cơ thể. Sử dụng thuốc lắc lâu dài sẽ làm suy giảm chức năng nhớ, còn tác
động ngắn hạn của thuốc lắc ở những người nhạy cảm là gây ra cảm giác nóng bức.

Bản chiếu 34
MDMA đầu tiên sẽ làm tăng nồng độ serotonin tại
khoảng gian bào TB não
- Cũng làm tăng nồng độ dopamine một cách
nhanh chóng
Serotonin (5-hydroxytryptamine):
- Điều hòa tâm trạng, hoạt động tình dục, ngủ
- Rất quan trọng với trí nhớ và điều hòa thân nhiệt
CƠ CHẾ HOẠT ĐỘNG
42 Tài liệu tập huấn về Tư vấn điều trị nghiện ma túy: Tài liệu dành cho giảng viên
Bản chiếu 35
Nói: Liều dùng thông thường của MDMA là từ 50mg đến 150 mg; 100mg được coi là liều
trung bình cho một lần dùng duy nhất.
Thường được nén dưới dạng viên nén hoặc viên con nhộng. Cách dùng chủ yếu là uống và có
tác dụng kéo dài trong vòng 3-6 giờ. Cách dùng ít phổ biến hơn là tiêm hoặc hút, nhưng cũng
có một số người sử dụng theo cách này. MDMA dưới dạng bột có thể dùng để hít nhưng ít phổ
biến hơn.
MDMA có hàm lượng không ổn định. Có một số loại hóa chất có cấu tạo hóa học tương tự như
MDMA được bán giả như là MDMA trên thị trường, trong đó có cả methamphetamine.

Nuốt là cách dùng phổ biến nhất
Tiêm hoặc hút ít được sử dụng hơn
Cũng gặp hít dạng bột
Thường dùng liều thứ 2 khi tác dụng của liều đầu
tiên bắt đầu giảm
MDMA ĐƯỢC SỬ DỤNG
NHƯ THẾ NÀO?

Chương iii – Bài 3.1 43
Bản chiếu 36
Nói: Liều nhẹ và trung bình của MDMA sẽ tạo ra cảm giác phê, và cảm thấy gần gũi, thân
mật, cảm thông với người khác. MDMA cũng làm tăng cường cảm giác khoan khoái và tự tin,
và tăng sinh lực. Cảm giác “tác dụng tình yêu” liên quan chặt chẽ với sử dụng MDMA. Cảm giác
kích thích của nó đã tạo ra đặc tính thích hợp với các hộp đêm và vòng quay “mê dại”.
Trong nhiều giờ sau khi sử dụng, MDMA làm giảm đáng kể khả năng tinh thần. Những sự thay
đổi này đặc biệt ảnh hưởng đến trí nhớ và có thể kéo dài tới 1 tuần, và cũng có thể lâu hơn với
người sử dụng thường xuyên. Thực tế là MDMA làm giảm quá trình xử lí thông tin, cho thấy
nguy cơ tiềm tàng khi thực hiện các thao tác phức tạp, như lái xe, trong khi đang bị ảnh hưởng
bởi tác dụng của thuốc.
Trong thời gian 1 tuần sau khi sử dụng với liều trung bình, nhiều người sử dụng MDMA nói
rằng có cảm giác biến đổi cảm xúc, bao gồm lo lắng, bồn chồn, dễ kích thích, và buồn bực. Ở
một số người, những thay đổi này có thể trầm trọng và dẫn đến trầm cảm thực thể. Nói chung,
cảm giác lo lắng, bồn chồn và gây gổ, cũng như bị rối loạn giấc ngủ, không ngon miệng và
làm giảm sự quan tâm đến khoái cảm tình dục có thể xảy ra ở những người sử dụng MDMA
thường xuyên. Một số các tác dụng khó chịu này có thể không do MDMA gây ra trực tiếp,
nhưng nó liên quan đến các CGN khác thường sử dụng kết hợp với MDMA, như là cần sa, hoặc
các chất khác kết hợp trong viên nén MDMA.

Tăng cảm giác thân
mật, gần gũi
Phê
Tăng sinh lực
Hứng tình
Đồng tử giãn
Nhịp tim nhanh
Nghiến răng
Khô miệng
Run rẩy
Tim đập thình thình
Vã mồ hôi
Tê bì, ngứa ngáy
TÁC DỤNG TỨC THỜI CỦA MDMA (1)
44 Tài liệu tập huấn về Tư vấn điều trị nghiện ma túy: Tài liệu dành cho giảng viên
Bản chiếu 37
Nói: Những hậu quả ngắn hạn này rất hiếm gặp
Hậu quả về sức khỏe
Tăng nhiệt độ cơ thể
Co giật
Bệnh tim mạch
Đột quỵ
Tổn thương gan
TÁC DỤNG TỨC THỜI CỦA MDMA (2)
Chương iii – Bài 3.1 45
Bản chiếu 38
Hướng dẫn giảng dạy: Chỉ chiếu tiêu đề bản chiếu và đặt câu hỏi dưới đây. Sau khi
học viên trả lời, chiếu nội dung bản chiếu và thảo luận về các ý trên bản chiếu dựa theo
thông tin dưới đây.
Nói: Hậu quả của việc sử dụng MDMA là gì?
Đối với một số người, MDMA có thể gây nghiện. Hầu hết 60% người sử dụng MDMA nói rằng
họ có triệu chứng cắt cơn. Các triệu chứng gồm có cảm giác mệt mỏi, kém ăn, cảm giác chán
nản và khó tập trung.
Đối với những phụ nữ mang thai sử dụng MDMA, những tác dụng có hại do MDMA gây ra đối
với thai nhi rất đáng lo ngại.
Việc sử dụng MDMA có liên quan đến các hành vi tình dục nguy cơ cao có thể dẫn đến lây
nhiễm HIV và bệnh lây truyền qua đường tình dục. Một số người nói họ sử dụng hỗn hợp nhiều
loại chất gây nghiện hợp pháp và bất hợp pháp trong đó có MDMA.
Tổn thương tế bào não có liên quan đến các bằng chứng về suy giảm trí nhớ ngắn hạn và dài
hạn và giảm khả năng học tập. Chưa rõ là những tổn thương này có gây ra những hậu quả
dài hạn hay không.

Hậu quả lâu dài về tâm lí:
- Suy giảm nhân cách
- Mất ngủ
- Trầm cảm
Nghiện
Lây truyền HIV – không kiềm chế được hoạt động tình dục và
mất kiểm soát khả năng ra quyết định
Có khả năng ảnh hưởng đến sự phát triển của bào thai do
MDMA
Tổn thương tế bào não
- Liệu các tổn thương này tồn tại lâu dài hay không chưa
được chứng minh
HẬU QUẢ LÂU DÀI CỦA MDMA
46 Tài liệu tập huấn về Tư vấn điều trị nghiện ma túy: Tài liệu dành cho giảng viên
Bản chiếu 39
CẦN SA
Tarijuana Hashish
Nói: Bây giờ chúng ta sẽ thảo luận về cần sa.
Chương iii – Bài 3.1 47
Bản chiếu 40
Nói: Hoạt chất THC chỉ là một trong số 60 cannabinoids có trong cây cần sa (Cannabis
sativa), nhưng đó là chất có tác dụng hướng thần trong loại thảo dược này.

Hoạt chất chính là THC
(delta-9-tetrahydrocannabinol)
- Hấp thụ và chuyển hóa nhanh khi hút, chậm
hơn nếu nuốt
Gắn kết với các thụ thể cannabinoid cụ thể trên
não (phân tử não nội sinh – anandamide).
CẦN SA: HOẠT TÍNH
48 Tài liệu tập huấn về Tư vấn điều trị nghiện ma túy: Tài liệu dành cho giảng viên
Bản chiếu 41
Nói: Có một số cách để hút cần sa theo kinh nghiệm quốc tế. Tôi xin được nhắc đến vài cách
hút như sau:

Điếu thuốc - điếu thuốc có cần sa hoặc cuộn lẫn cần sa với thuốc lá.
Tẩu - một ống có một khoang “hình nón”/bầu chứa ở đầu dưới. Có rất nhiều loại tẩu khác
nhau.

Ống điếu (tẩu nước) - một “ống nhỏ loe” gắn với một ống có chứa nước và một ống để ngậm
môi vào.
Thế còn các cách sử dụng cần sa ở Việt Nam thì như thế nào?

Hướng dẫn giảng dạy: Dành thời gian để học viên trả lời câu hỏi và ghi chú lại cho các
khóa tập huấn tiếp theo
Nguồn: Todd, F., McLean, S., Krum, H., Martin, J., & Copeland, J. 2002, ‘Cannabis’, in Hulse, G., White, J. & Cape, G. (eds.)
2002, Management of Alcohol and Drug Problems, ch. 9, Oxford University Press, South Melbourne, pp. 141–157.
Victoria Police. 2002, Custodial Drug Guide: Medical Management of People in Custody with Alcohol and Drug Problems,
Custodial Medicine Unit, Victoria Police, Mornington, Victoria.
Có các dạng sau đây:
Hoa/lá/nụ khô
- 1% – 15% THC (tùy vào gen và yếu tố môi trường)
Nhựa khô chiết xuất, đôi khi trộn với hoa khô và ép thành khối nhỏ
- Khoảng 10% – 20% THC
Dầu chiết xuất sử dụng chất hòa tan hữu cơ
- 15% – 30% THC
Đường sử dụng có thể ảnh hưởng đến liều:
hút (điếu thuốc, tẩu, ống điếu,)
- 50% được hấp thụ, cao điểm 10 – 30 phút, kéo dài 2– 4 giờ
nuốt (bánh, bích-qui)
- 3% – 6% được hấp thụ, cao điểm 2 – 3 giờ, kéo dài đến 8 giờ
CẦN SA: DẠNG VÀ ĐƯỜNG SỬ DỤNG
Chương iii – Bài 3.1 49
Bản chiếu 42
Nói: Danh sách này mô tả một số tác dụng có thể xảy ra do sử dụng cần sa. Tuy nhiên, mức
độ tác động nặng nhẹ còn tùy thuộc và cơ địa của người sử dụng, những trải nghiệm trước
đây, kinh nghiệm bản thân và mong đợi khi sử dụng, và một loạt các yếu tố môi trường và các
yếu tố khác.
Hiểu được tác động, tác dụng và tác hại đối với người sử dụng các chất gây nghiện hướng
thần, chứ không phải chỉ tập trung vào chính loại CGN đó, là yêu cầu quan trọng trong việc
gây dựng được sự tin cậy về chuyên môn và xây dựng một mối quan hệ với bệnh nhân.
Cần nhớ rằng tác dụng có hại (dựa trên ý nghĩa về lâm sàng theo quan điểm của tư vấn viên),
có thể lại không thực sự được người sử dụng coi là nguy hại.

Phê, thay đổi khả năng tập trung, thư giãn, cảm giác bình
yên hoặc khỏe mạnh, mất phản xạ, nhầm lẫn
Thèm ăn, khát
Tăng khả năng thị giác, thính giác và khứu giác, mất khả
năng hiểu đúng về những việc đang diễn ra xung quanh
Mất cảm giác đau
Giảm áp suất trong mắt
Các vấn đề liên quan đến ngộ độc
Quá liều cần sa không gây tử vong
CẦN SA: TÁC DỤNG NGẮN HẠN
50 Tài liệu tập huấn về Tư vấn điều trị nghiện ma túy: Tài liệu dành cho giảng viên
Bản chiếu 43
Nói: Dưới đây là một vài tác động ngắn hạn khi dùng cần sa liều cao
Ảo giác giả là những hình thức ảo giác tự bản thân có thể xác định được ảo giác đó là không
thật. Ảo giác thật là những hình thức ảo giác tự bản thân không nhận ra rằng đó là ảo giác
Tác động đến hệ thống tim mạch và hô hấp gồm có tăng nhịp tim và huyết áp tụt khi đứng
dậy quá nhanh.
Tình trạng rối loạn tâm thần trong một thời gian ngắn có thể xảy ra do dùng liều cao. Tình
trạng này sẽ chấm dứt trong vòng 1 tuần kể từ khi ngừng sử dụng. Đôi khi khó có thể phân biệt
được với những nguyên nhân rối loạn tâm thần khác ở những người dễ mắc bệnh tâm thần.

Nguồn: Todd, F., McLean, S., Krum, H., Martin, J., & Copeland, J. 2002, ‘Cannabis’, in Hulse, G., White, J. & Cape, G. (eds.)
2002, Management of Alcohol and Drug Problems, ch. 9, Oxford University Press, South Melbourne, pp. 141–157.
Victoria Police. 2002, Custodial Drug Guide: Medical Management of People in Custody with Alcohol and Drug Problems,
Custodial Medicine Unit, Victoria Police, Mornington, Victoria.
Cần sa cũng ảnh hưởng đến:
Trí nhớ ngắn hạn
Khả năng học và nhớ thông tin mới
Thực hiện công việc
Cân bằng, ổn định, tâm thần sáng suốt
Hệ tim mạch và hô hấp
Liều cao, ngắn hạn có thể xảy ra:
Ảo giác
Ảo tưởng, cảm giác mất nhân cách
Hoang tưởng, lo âu, hoảng loạn
Loạn thần
TÁC DỤNG NGẮN HẠN Ở LIỀU CAO
Chương iii – Bài 3.1 51
Bản chiếu 44
Nói: Cần sa có thể gây ra hoặc làm trầm trọng thêm một số vấn đề liên quan đến sức khỏe
tâm thần (ví dụ như bệnh tâm thần phân liệt) ở những người vốn dễ mắc bệnh, nhưng sự liên
quan này chưa được chứng minh một cách chắc chắn. Trong nhiều trường hợp, những vấn đề
về sức khỏe tâm thần mắc phải trong thời gian sử dụng các chất gây nghiện hướng thần có
thể sẽ khỏi và không tái phát khi người đó không tiếp tục sử dụng chất gây nghiện đó nữa. Ở
những bệnh nhân gặp phải những tác động có hại về thể chất và tâm thần do việc sử dụng
CGN hướng thần gây ra cần phải được khuyên bảo để họ từ bỏ CGN đó.
Những người nghiện nặng có thể bị rơi vào trạng thái hôn mê, lãnh cảm, chậm chạm về suy
nghĩ, suy giảm trí nhớ, và khả năng lập kế hoạch kém – đôi khi người ta hay nhắc đến dưới cái
tên là “hội chứng mất động cơ chí hướng - amotivational syndrome.” Tuy nhiên, tình trạng này
chưa được chứng minh đầy đủ về mặt lâm sàng và một số nhà nghiên cứu vẫn tranh cãi rằng
tác động đó đơn thuần chỉ là hậu quả của tình trạng phê thường xuyên liên tục.

Nguồn: Swift, W., Hall, W. & Teesson, M. 2001, ‘Cannabis Use and Dependence Among Australian Adults: Results from the
National Survey of Mental Health and Wellbeing’
, Addiction, 96, 737–748.
Những người dùng cần sa hàng ngày dễ có khả
năng:
- Thử nhiều loại chất gây nghiện bất hợp pháp
khác
- Uống rượu thường xuyên
Tỉ lệ cao những người có bệnh tâm thần thường
cho biết có sử dụng cần sa thường xuyên
CẦN SA : NGHIỆN NẶNG
52 Tài liệu tập huấn về Tư vấn điều trị nghiện ma túy: Tài liệu dành cho giảng viên
Bản chiếu 45
Nói: Có một số hậu quả dài hạn do sử dụng cần sa thường xuyên và dùng nhiều
Tác hại đối với hệ hô hấp bao gồm:
‚ Viêm phế quản, hen, viêm họng, viêm mạn tính (do kích thích hen)
Thông tin tham khảo: Cần sa chứa nhiều hắc ín hơn thuốc lá. Khói thuốc cần sa có khả
năng gây ung thư cao hơn khói thuốc lá. Nhiều người sử dụng cần sa cũng đồng thời
nghiện thuốc lá. Tác hại nhiều hay ít là do đường sử dụng, ví dụ như hút có thể gây viêm
phế quản phổi, và cũng có thể dẫn đến ung thư.
Tác hại đối với hệ tim mạch bao gồm:
‚ Tăng nhịp tim nhưng giảm khả năng co bóp của tim
Thông tin tham khảo: Người bị bệnh tim mạch có thể rơi vào tình trạng giảm sức chịu
đựng thể lực trong tập thể dục.
Những hậu quả suy giảm nhận thức có thể bao gồm:
‚ Trầm cảm, lo lắng, tính khí thất thường
‚ Gây phát bệnh tâm thần phân liệt ở nhóm người có nguy cơ cao
Thông tin tham khảo: Tác động có thể khó thấy, nhưng gồm có tác động tới trí nhớ, khả
năng tập trung, tổ chức và tổng hợp những thông tin phức tạp. Mặc dù bằng chứng hiện
có cho thấy những tác động này không ảnh hưởng đến khả năng suy giảm nhận thức ở
cấp độ nghiêm trọng, khả năng hồi phục vẫn còn chưa rõ.
Hệ thần kinh trung ương
Hệ hô hấp
Suy giảm nhận thức
Hệ tim mạch
Hệ miễn dịch
Hệ nội tiết và sinh sản
Hậu quả đối với xã hội
Các vấn đề sức khoẻ tâm thần
Suy giảm nhận thức
Lệ thuộc
TÁC ĐỘNG DÀI HẠN
Chương iii – Bài 3.1 53
Bản chiếu 46
Nói: Nghiện cần sa được đặc trưng bởi hàng loạt những triệu chứng về nhận thức, thể chất
và hành vi như khả năng kiềm chế việc sử dụng kém, mặc dù hiểu rõ về những bằng chứng của
tác hại nhưng vẫn sử dụng, hội chứng cai (lo lắng, trầm cảm, tính khí thất thường, khó ngủ,
khả năng nhớ kém, cơ thể cảm thấy khó chịu nhưng không rõ ở đâu) và khả năng dung nạp
cao (Palmer 2001).
Hiện nay đang có một mối lo rằng nghiện cần sa có thể phát triển nhanh trong giới trẻ và sẽ
trở nên trầm trọng hơn người ta vẫn tưởng.
Đối với một số người, uớc tính mỗi ngày hút 2 điếu, liên tiếp trong vòng 3 tuần cũng đủ để
khiến người sử dụng xuất hiện các triệu chứng cai khi họ không tiếp tục sử dụng nữa mặc dù
đối với một số người khác thì họ có thể sử dụng hàng ngày trong vòng vài năm nhưng không
gây ra triệu chứng cai.

Nguồn: Palmer, B. 2001, Alcohol and Drug Withdrawal: A Practical Approach. A Manual for Doctors to Assist in the
Treatment of Patients Withdrawing from Alcohol and Other Drugs, Next Step Specialist Drug and Alcohol Services, Mt
Lawley, Perth, Western Australia, www.nextstep.health.wa.gov.au.
Todd, F., McLean, S., Krum, H., Martin, J., & Copeland, J. 2002, ‘Cannabis’, in Hulse, G., White, J. & Cape, G. (eds.) 2002,
Management of Alcohol and Drug Problems, ch. 9, Oxford University Press, South Melbourne, pp. 141–157.
“Nghiện cần sa” ít được biết đến hơn là đối với các
chất gây nghiện khác (nghĩa là các chất dạng
thuốc phiện, rượu)
Khó dự đoán sự tiến triển và mức độ kéo dài của
hội chứng cai
LỆ THUỘC CẦN SA
54 Tài liệu tập huấn về Tư vấn điều trị nghiện ma túy: Tài liệu dành cho giảng viên
Bản chiếu 47
Các chất gây nghiện hướng thần làm thay đổi
chức năng tâm lí và thực thể
Có một số loại chất gây nghiện nhóm an thần,
kích thích và gây ảo giác đang được sử dụng tại
Việt Nam
Trải nghiệm của một người về sử dụng chất gây
nghiện là sự tương tác giữa các yếu tố: chất gây
nghiện, cá nhân và môi trường
TÓM TẮT (1)
Hướng dẫn giảng dạy: Sử dụng bản chiếu để tóm tắt lại những nội dung đã được thảo
luận và bổ sung những điểm được đề cập thêm trong quá trình thảo luận.
Chương iii – Bài 3.1 55
Bản chiếu 48
Tất cả các chất gây nghiện đều có những hậu quả
ngắn hạn và dài hạn phụ thuộc vào tính chất dược
lí, tâm lí cá nhân và hoàn cảnh xã hội
TÓM TẮT (2)
Hướng dẫn giảng dạy: Cảm ơn học viên vì đã chú ý lắng nghe và tham gia nhiệt tình
trong những phần thảo luận. Hỏi xem họ có còn câu hỏi nào nữa không. Nếu có thì hãy
trả lời những câu hỏi liên quan tới nội dung bài giảng. Nếu câu hỏi liên quan tới những
bài học khác, hãy trả lời rằng những nội dung đó sẽ được đề cập tới trong những phần
sau, và đề nghị họ ghi lại các câu hỏi đó cho các bài học tiếp theo.

3.2
NhữNg vấN đề liêN quaN
tới rượu bia

Bài
58 Tài liệu tập huấn về Tư vấn điều trị nghiện ma túy: Tài liệu dành cho giảng viên

I.Giới thiệu

2 phút

Giải thích rằng trong bài này bạn sẽ cùng thảo luận với học viên về nghiện rượu, các vấn

 

đề liên quan đến sử dụng rượu và say rượu.

 

II. Thuyết trình

35 phút

Sử dụng các bản chiếu để thuyết trình về rượu bia, và những tác hại liên quan đến rượu

 

bia.

 

III. Kết luận

8 phút

Ôn lại những nội dung chính của bài và trả lời các câu hỏi của học viên (nếu có)

 


Bài 3.2: Những vấn đề liên quan đến rượu bia
Mục đích:
Giúp học viên có được kiến thức cơ bản về vấn đề sử dụng rượu bia và những hậu quả nói
chung và cụ thể đối với Việt Nam.
Thời gian: 45 phút
Mục tiêu:
Kết thúc bài học này, học viên sẽ có khả năng:
‚ Mô tả được tình hình sử dụng rượu bia tại Việt Nam
‚ Giải thích khái niệm ly tiêu chuẩn và mối liên quan đến nồng độ cồn trong máu
‚ Mô tả về các tác động của rượu bia
‚ Kể 6 yếu tố nguy cơ chính liên quan đến hành vi uống rượu bia có nguy cơ
Phương pháp:
‚ Thuyết trình
‚ Thảo luận nhóm
Dụng cụ trợ giảng:
‚ Các bản chiếu PowerPoint
‚ Máy chiếu và màn chiếu
‚ Bảng lật và giấy khổ lớn
‚ Bút dạ màu
TổNG QuAN
Chương iii – Bài 3.2 59
Bản chiếu 1
Nói: Chúng ta đã thảo luận về các loại chất gây nghiện, sử dụng và tác động của chúng,
bao gồm heroin. Bây giờ chúng ta sẽ tập trung vào rượu bia.

NHỮNG VẤN ĐỀ
LIÊN QUAN TỚI
RƯỢU BIA

60 Tài liệu tập huấn về Tư vấn điều trị nghiện ma túy: Tài liệu dành cho giảng viên
Bản chiếu 2
Hướng dẫn giảng dạy: Trình bày trực tiếp nội dung bản chiếu
Kết thúc bài học này, học viên sẽ có khả năng:
Mô tả được tình hình sử dụng rượu bia tại Việt Nam
Giải thích khái niệm ly tiêu chuẩn và mối liên quan
đến nồng độ cồn trong máu
Mô tả về các tác động của rượu bia
Kể 6 yếu tố nguy cơ chính liên quan đến hành vi
uống rượu bia có nguy cơ
MỤC TIÊU BÀI HỌC
Chương iii – Bài 3.2 61
Bản chiếu 3
Nói: Uống rượu bia gây ra nhiều vấn đề nghiêm trọng kể cả ở các nước phát triển và các
nước đang phát triển. Rượu bia nằm trong danh sách 12 yếu tố nguy cơ gây bệnh hàng đầu
nhưng có thể phòng tránh và vấn đề đang có xu hướng trầm trọng hơn. Đó có nghĩa là cộng
đồng có thể thay đổi tỷ lệ chết hoặc mắc bệnh cho cộng đồng nếu cộng đồng có thể giảm tiêu
thụ rượu bia.

Các nước đang phát triển Các nước đang phát triển Các nước phát triển
có tỷ lệ chết cao có tỷ lệ chết thấp

1 Thiếu cân Rượu bia Thuốc lá
2 QHTD không an toàn Huyết áp cao Huyết áp cao
3 Nước nhiễm bẩn Thuốc lá Rượu bia
4 Hút thuốc trong nhà Thiếu cân Cholesterol
5 Thiếu kẽm Béo phì Béo phì
6 Thiếu sắt Cholesterol Ăn ít hoa quả và rau xanh
7 Thiếu Vitamin A Ăn ít hoa quả và rau xanh Ít vận động
8 Huyết áp cao Hút thuốc -nguyên liệu rắn Chất gây nghiện bất hợp pháp
9 Thuốc lá Thiếu sắt QHTD không an toàn
10 Cholesterol Nước nhiễm bẩn Thiếu sắt
11 Rượu bia QHTD không an toàn Nhiễm độc chì
12 Ăn ít hoa quả và rau xanh Nhiễm độc chì Lạm dụng tình dục trẻ em
12 YÊU TỐ NGUY CƠ CAO GÂY BỆNH TẬT
CÓ THỂ PHÒNG TRÁNH

62 Tài liệu tập huấn về Tư vấn điều trị nghiện ma túy: Tài liệu dành cho giảng viên
Bản chiếu 4
Hướng dẫn giảng dạy: Thảo luận các điểm trên bản chiếu và lưu ý những điểm khác
biệt giữa khu vực thành thị với nông thôn/miền núi.
Nói: Việt Nam không nằm ngoài danh sách các quốc gia bị ảnh hưởng bởi các vấn đề liên
quan đến rượu bia và chúng ta sẽ thảo luận cách phòng tránh các vấn đề này trong bài học về
rượu bia ngày hôm nay. Có thể thấy tỉ lệ lạm dụng rượu cao hơn tỉ lệ nghiện rượu ở từng vùng.
Cũng có thể nhận thấy tỷ lệ nghiện rượu ở thành thị cao hơn ở nông thôn và miền núi. Điều
này là do cộng đồng ở thành thị có tỉ lệ uống rượu/bia cao hơn.
Các vấn đề xã hội liên quan đến tiêu thụ quá nhiều rượu là rất phổ biến. Những vấn đề này liên
quan đặc thù đến tình trạng say xỉn hoặc uống thường xuyên. Một mối lo ngại đặc biệt là tỉ lệ
tai nạn giao thông do uống rượu rất cao.

Sự lệ thuộc vào rượu bia và những rối loạn do lệ
thuộc vào rượu bia

Tỉ lệ lạm dụng/nghiện rượu bia:
- Thành phố (từ 5 - 10,4% DS)/1,16 – 3,61%
- Miền núi (từ 7 - 9,7%)/2,34%
- Nông thôn: (từ 0,57 đến 1,2%)/0,14-0,42%
Những vấn đề về xã hội
- Bạo lực: 10 - 80% người uống rượu bia có hành vi bạo
lực, ẩu đả sau khi sử dụng
- Khoảng 8,4-18% có gia đình đỗ vỡ
- 31,8% người nghiện rượu bia bị mất việc làm
- 50% số vụ tai nạn giao thông do rượu bia gây ra
TÌNH HÌNH SỬ DỤNG RƯỢU BIA TẠI VIỆT NAM
Chương iii – Bài 3.2 63
Bản chiếu 5
Nói: “Hãy nhìn vào những chiếc ly này và nói cho tôi biết các bạn nhận thấy những gì?”
Hướng dẫn giảng dạy: Chờ một vài phút để học viên trả lời câu hỏi rồi tiếp tục.
Nói: Đây là những chiếc ly khác nhau chứa các loại đồ uống có cồn khác nhau. Dung lượng
của mỗi loại mỗi khác: rượu khai vị 100ml; rượu vang100ml; bia chai 285ml; vang mạnh 60ml;
và rượu mạnh 30ml.
Mỗi ly như trên là một ly tiêu chuẩn. Mặc dù nồng độ rượu bia trong mỗi loại đồ uống nói trên
khác nhau nhưng tất cả các ly đều chứa khoảng 10 gram cồn nguyên chất bởi vì thể tích của
các ly này đã được điều chỉnh để cùng chứa một lượng cồn như nhau. (Lưu ý rằng lượng rượu
vang trong ly chỉ là 100ml và nó ít hơn rất nhiều so với lượng rượu mà người ta có thể rót vào
ly. Đối với ly rượu mạnh, ví dụ như whisky, thì chỉ có 30 ml mà thôi). Một ly tiêu chuẩn làm tăng
nồng độ cồn trong máu (BAC) lên khoảng 0.02g% đối với nam giới và 0.03g% đối với phụ nữ.

DUNG LƯỢNG TIÊU CHUẨN CỦA CÁC LOẠI ĐỒ UỐNG CÓ CỒN
64 Tài liệu tập huấn về Tư vấn điều trị nghiện ma túy: Tài liệu dành cho giảng viên
Bản chiếu 6
Hướng dẫn giảng dạy: Sử dụng thông tin dưới đây để trình bày bản chiếu.
Thông tin tham khảo: Phân tử cồn rất nhỏ và có độ hòa tan trong nước rất cao. Tỉ lệ hấp
thu phụ thuộc vào thời gian tồn tại ở dạ dày – tỉ lệ hấp thu rượu bia ở dạ dày thì chậm và
ở ruột non thì nhanh hơn. Thức ăn trong dạ dày làm chậm quá trình tiêu hóa tại dạ dày
và vì vậy sẽ làm chậm quá trình hấp thụ rượu bia và làm cho nồng độ đỉnh của cồn trong
máu ở mức thấp hơn.
Quá trình dược động học của rượu bia như sau:
‚ Hấp thu nhanh vào máu qua dạ dày (20%) và qua ruột non (80%)
‚ Chuyển hóa qua gan (95–99%): Rượu – acetaldehyde – acetic acid – H2O & CO2
Đường chuyển hóa rượu bia chính là qua một loại enzym có tên là ADH (Alcohol
Dehydrogenase). Do có một sự biến đổi về gen di truyền ảnh hưởng đến loại men này
khiến cho ở một số người việc chuyển hóa rượu bia bị chậm hơn so với người bình thường.
Sự biến đổi gen này rất phổ biến ở người châu Á (50% người uống rượu bia). Nhược điểm
này gây ra một sự tích lũy acetaldehyde khiến cho mặt đỏ, tim đập nhanh hơn và nhiệt
độ cơ thể tăng (da tỏa nhiệt). Các triệu chứng gồm có buồn nôn, đau đầu và chóng mặt.
‚ Ngấm vào trực tiếp vào dịch thể (không qua mỡ)
1 ly rượu bia tiêu chuẩn làm tăng nồng độ cồn trong máu lên khoảng 0,02g% đối với nam
giới và 0,03g% đối với phụ nữ. Mất khoảng 1 GIỜ để đào thải 1 LY TIÊU CHUẨN ra khỏi cơ
thể (tỷ lệ trung bình 7,5 gram/giờ, dao động trong khoảng 4 – 12 gram).
Hấp thụ nhanh chóng vào trong máu qua dạ dày
(20%) và ruột non (80%)
Chuyển hoá qua gan (95–99%)
Rượu ➟acetaldehyde ➟ acetic acid ➟ H2O và CO2
Ngấm vào dịch thể (không ngấm vào mỡ)
1 ly tiêu chuẩn làm tăng nồng độ cồn trong máu
khoảng 0,02g% đối với nam giới và 0,03g% đối với
phụ nữ
RƯỢU BIA
5 phút
sau tác động
lên não
2% bài tiết qua
mồ hôi, hơi thở
và nước tiểu
thành phần
không đổi
Chương iii – Bài 3.2 65
Bản chiếu 7
Hướng dẫn giảng dạy: Sử dụng thông tin tham khảo dưới đây để trình bày bản chiếu.
Thông tin tham khảo: Bảng trên mô tả mức độ nguy cơ xảy ra các tác hại trước mắt và lâu
dài do uống rượu bia.
Bảng phía trái cho thấy nguy cơ tác hại trước mắt do uống rượu bia. Ở cả nam và nữ, uống
từ 4 ly trở xuống trong một dịp đặc biệt nào đó thường không có nguy cơ đáng kể. Tuy
nhiên, khi uống quá mức này thì nguy cơ tổn thương không còn là thấp nữa.
Bảng bên phải cho thấy nguy cơ tác hại lâu dài do uống rượu bia thường xuyên - đó chính
là tác động tổng hợp của việc uống rượu bia trong suốt thời gian dài. Những con số này
được tính toán dựa trên nguy cơ mắc các bệnh mạn tính hoặc tai nạn/ thương vong có liên
quan đến bia rượu trong suốt một đời người. Nguy cơ này được coi là thấp nếu một người
chỉ uống không quá 2 ly/ ngày. Nếu uống quá 2 ly/ ngày thì sẽ có nguy cơ cao.
Mức độ nguy cơ có thể chấp nhận được liệt kê ở đây là dựa trên nguy cơ tử vong do bệnh
tật và tai nạn liên quan đến bia rượu. Khả năng xảy ra là 1% (tức là 1 ca tử vong trong số
100 người). Nói cách khác, 1 trong số 100 trường hợp tử vong được cho là do uống bia
rượu quá 2 ly/ ngày trong thời gian dài.
Những yếu tố khác cũng làm tăng nguy cơ tác hại do bia rượu, trong đó bao gồm các tình
huống mà việc uống rượu có thể gây nguy hiểm đến tính mạng người uống (VD: lái xe
hoặc vận hành máy móc).
Đối với cả phụ nữ và nam giới khỏe mạnh, uống nhiều hơn 4 ly tiêu chuẩn trong một dịp
nào đó sẽ làm tăng đáng kể nguy cơ tai nạn/ thương vong do bia rượu. Trẻ em và thanh
thiếu niên dưới 18 tuổi tuyệt đối không nên uống bia rượu. Phụ nữ mang thai uống bia
rượu cũng làm tăng nguy cơ dị tật ở thai nhi.
MỨC ĐỘ UỐNG RƯỢU BIA NGUY CƠ
CAO VÀ THẤP ĐỐI VỚI TÁC HẠI TRƯỚC
MẮT VÀ LÂU DÀI

Nguy cơ tác hại ngắn hạn

 

N/cơ thấp
(Ly tiêu chuẩn)

 

NAM GIỚI
Vào một dịp đặc biệt
(KHÔNG phải mọi ngày)

Tới 6 ly

NỮ GIỚI
Vào một dịp đặc biệt
(KHÔNG phải mọi ngày)

Tới 4 ly

 

Nguy cơ tác hại dài hạn

 

N/cơ thấp
(Ly tiêu chuẩn)

 

NAM GIỚI
Uống hàng ngày

Tới 4 ly

NỮ GIỚI
Uống hàng ngày

Tới 2 ly



66 Tài liệu tập huấn về Tư vấn điều trị nghiện ma túy: Tài liệu dành cho giảng viên
Bản chiếu 7 (tiếp)
Ngoài việc phụ nữ có thể chất dễ bị tổn thương hơn nam giới, còn có những khác biệt
khác về giới liên quan đến hành động có nguy cơ. Nam giới thường dễ tham gia những
hành vi nguy cơ hơn phụ nữ, nhất là sau khi làm vài ly bia rượu. Điều này được phản ánh
qua những con số thống kê về tai nạn liên quan đến rượu bia. Tuy nhiên, nếu uống ở mức
độ tương đối thấp thì không có sự khác biệt nào về hành vi nguy cơ giữa 2 giới.
Chương iii – Bài 3.2 67
Bản chiếu 8
Hướng dẫn giảng dạy: Hướng dẫn học viên tham gia một bài tập thảo luận nhóm lớn.
Vẽ ra ba cột trên giấy khổ lớn và viết lên các cột chữ: Thấp, Trung bình và Nặng. Hỏi
những câu hỏi dưới đây và điền các câu trả lời của học viên vào từng cột theo mức độ
phù hợp.
Nói: Bây giờ tôi muốn các bạn cho tôi biết mức độ say rượu ở các nồng độ rượu trong máu
khác nhau. Nói cách khác, bạn hãy mô tả một người sẽ trông như thế nào hoặc có cảm giác
như thế nào ở nồng độ cồn trong máu khác nhau.
Hãy cho tôi vài ví dụ về mức độ say rượu ở những nồng độ cồn trong máu khác nhau? Với
người có mức độ cồn trong máu 0.05g% thì sẽ có biểu hiện như thế nào? Với mức 0.1g%? Với
mức 0.3g%?

Mô tả mức độ say đối với các mức nồng độ cồn
trong máu khác nhau
BÀI TẬP
68 Tài liệu tập huấn về Tư vấn điều trị nghiện ma túy: Tài liệu dành cho giảng viên
Bản chiếu 9
Nói: Lưu ý rằng những con số ở bảng trên không phải là những con số chính xác tuyệt đối và
tác động thực tế của nồng độ cồn trong máu khác nhau ở mỗi cá nhân. Nhớ rằng trải nghiệm
của việc sử dụng một chất gây nghiện phụ thuộc vào sự tương tác giữa chất gây nghiện được
sử dụng, cá nhân và môi trường. Tác động của rượu bia không chỉ phụ thuộc ở lượng rượu bia
chúng ta uống mà còn phụ thuộc vào các yếu tố cá nhân như độ dung nạp của bạn với rượu
và yếu tố môi trường như địa điểm bạn uống rượu bia, v.v... Vậy nên nếu bạn không quen uống
rượu bia thì chỉ cần nồng độ rượu bia trong máu rất thấp thôi cũng khiến cho bạn cảm thấy
rất say.

.01-.02g% Đầu óc tỉnh táo
.02-.05 Hơi đau nhức phía sau đầu, hơi chóng mặt, nói
nhiều, phê, tự tin, chân tay vụng về, nói năng
suồng sã
.06-0.1 ò khả năng kiềm chế, ñ nói nhiều, ò phối hợp
chân tay, nói líu lưỡi ñ mạch đập, bước đi loạng
choạng, hát to!
0.2-0.3 Đánh giá thiếu chuẩn xác, buồn nôn, nôn
0.3-0.4 Trống rỗng, mất trí nhớ, tình cảm dao động
0.4+ Ngơ ngơ, phản xạ thở bị đe dọa, hôn mê sâu, tử vong
TÁC ĐỘNG CỦA HIỆN TƯỢNG SAY RƯỢU BIA
Chương iii – Bài 3.2 69
Bản chiếu 10
Nói: Có một số yếu tố có thể dự đoán một người sẽ uống rượu bia nhiều và nghiện rượu
bia. Những yếu tố này bao gồm các yếu tố về môi trường cũng như về gen di truyền. Có bằng
chứng cho thấy yếu tố di truyền có thể dẫn đến nghiện rượu. Khả năng một người nghiện rượu
bia tăng gấp 8 lần nếu người ấy có người thân cũng là người nghiện rượu. Tuy nhiên, điều này
không có nghĩa là nghiện rượu là không thể tránh được đối với họ.

Trong gia đình có người nghiện rượu bia nặng
Đáp ứng kém với những khó khăn trong cuộc sống
Trầm cảm, ly hôn hoặc ly thân
Có bạn tình là người uống nhiều rượu bia
Làm việc trong môi trường đa số là nam giới
Có những vấn đề về hành vi ở thời thơ ấu liên quan
đến khả năng kiểm soát cơn bốc đồng.
NHỮNG YẾU TỐ TIÊN LƯỢNG NGUY CƠ
NGHIỆN RƯỢU

70 Tài liệu tập huấn về Tư vấn điều trị nghiện ma túy: Tài liệu dành cho giảng viên
Bản chiếu 11
Nói: Binge drinking nghĩa là uống rượu bia nhiều cùng một lúc cho đến khi say xỉn. Đối với
nam giới say xỉn có thể do uống nhiều hơn 6 ly tiêu chuẩn trong một lần. Có một số nguy cơ
liên quan đến hình thức uống rượu bia này. Bản chiếu này cho thấy một số vấn đề mà say xỉn
gây ra. Ngoài những vấn đề này, các bạn thấy còn có vấn đề nào khác có thể xảy ra?

Hướng dẫn giảng dạy: Dành cho học viên vài phút để họ trả lời.
Say xỉn có thể dẫn tới:
Tăng khả năng thực hiện hành vi nguy cơ
Khả năng nhận định/ ra quyết định kém
Mạo hiểm tiêu cực/ tai nạn
Tăng khả năng thực hiện hành vi tình dục không an toàn
Tăng hành vi bạo lực
Nguy cơ tự tử
SAY XỈN
Chương iii – Bài 3.2 71
Bản chiếu 12
Nói: Thanh thiếu niên (từ 18 trở xuống) và thanh niên trưởng thành (19–25 tuổi) là những
người rất dễ gặp phải nhiều nguy cơ liên quan đến rượu bia. Cách uống và mức độ uống rượu
bia của người trẻ tuổi thường đặt họ vào những nguy cơ bị tổn hại rất lớn so với cộng đồng
nói chung.
Những nguyên nhân khiến cho thanh thiếu niên có nguy cơ cao hơn bao gồm:

‚ Cơ thể thể nhỏ bé hơn
‚ Khả năng kiểm soát quan hệ xã hội thấp
‚ Bạn bè cho rằng hành vi say rượu bia là chuyện bình thường
‚ Nguy cơ say (quá liều) vì khả năng dung nạp thấp
Có nhiều tác hại có thể xảy ra do uống nhiều rượu bia. Thông thường, những tác hại này là hậu
quả trực tiếp của tình trạng say rượu bia. Ngoài ra, các tác hại khác là hậu quả của việc uống
rượu bia thường xuyên hoặc nghiện rượu.
Cảm giác trống rỗng xảy ra khi người ta bị say khiến họ không thể nhớ nổi là họ đã làm gì
hoặc nói gì khi họ đang uống rượu.

Tác hại liên quan đến rượu
bia tăng do:

Cơ thể nhỏ bé
Khả năng kiểm soát quan hệ
xã hội thấp
Bạn bè cho rằng say rượu bia
là chuyện bình thường
Nguy cơ quá liều vì khả năng
dung nạp thấp (thể chất,
hành vi).
Mức độ nguy cơ và tác hại có thể:
Ảnh hưởng đến sự phát triển bình thường về:
- Sinh lí
- Xã hội
- Cảm xúc
Tăng nguy cơ:
- Tự tử
- Hành vi tình dục nguy cơ/ tình dục bị
ép buộc
Gây nên cảm giác “trống rỗng”
Khiến học yếu, kém
Góp phần gây nên vấn đề về sức khỏe tâm thần
Gây nên các vấn đề về hành vi
THANH THIẾU NIÊN VÀ RƯỢU BIA
72 Tài liệu tập huấn về Tư vấn điều trị nghiện ma túy: Tài liệu dành cho giảng viên
Bản chiếu 13
Nói: Phụ nữ dễ bị ảnh hưởng bởi tác dụng của rượu bia hơn là do:
‚ Cơ thể nhỏ bé hơn
‚ Lượng máu trong cơ thể ít hơn
‚ Tỷ lệ nước/chất béo thấp hơn
‚ Hoạt động của enzym ADH trong dạ dày kém hơn (nên làm giảm việc chuyển hóa
rượu)

Gây nên:
‚ Gia tăng các tác hại do say rượu bia, ví dụ như bị làm nhục, chấn thương, hành vi tình
dục không mong muốn

‚ Các tổn thương tại các cơ quan nội tạng tiến triển sớm và nhanh hơn
Do nồng độ cồn trong máu cao hơn sau khi uống cùng một lượng rượu so với nam giới nên khả
năng tổn thương các cơ quan nội tạng ở phụ nữ cũng cao hơn. Lượng ADH trong dạ dày ở phụ
nữ chỉ bằng 50% so với nam giới khiến cho khả năng chuyển hóa rượu bia trong dạ dày của phụ
nữ thấp hơn trước khi rượu bia được hấp thu.
Vì vậy, nguy cơ liên quan đến uống rượu bia ở phụ nữ cao hơn ở nam giới là do nồng độ cồn trong
máu ở phụ nữ cao hơn so với nam giới khi uống cùng một lượng. Việc uống rượu bia khi mang
thai có thể gây hại cho thai nhi.

Phụ nữ dễ bị ảnh hưởng bởi các tác dụng của rượu bia
hơn do:
- Cơ thể nhỏ bé hơn
- Lượng máu trong cơ thể ít hơn
- Tỷ lệ nước/chất béo (mỡ) trong cơ thể thấp hơn
- Hoạt động của enzym ADH trong dạ dày kém hơn
(nên khả năng chuyển hóa rượu bia kém hơn)
Vì vậy:
- Gia tăng các tác hại do say rượu bia như là bị thương,
bị làm nhục
- Các tổn thương tại các cơ quan nội tạng tiến triển
sớm và nhanh hơn
PHỤ NỮ VÀ RƯỢU BIA
Chương iii – Bài 3.2 73
Bản chiếu 14
Hướng dẫn giảng dạy: Sử dụng thông tin trên bản chiếu để tóm tắt những nội dung
đã được thảo luận trong bài này.
Cảm ơn học viên vì đã chú ý lắng nghe và tham gia nhiệt tình trong những phần thảo
luận. Hỏi xem họ có còn câu hỏi nào nữa không. Nếu có thì hãy trả lời những câu hỏi
liên quan tới nội dung bài giảng. Nếu câu hỏi liên quan tới những bài học khác, hãy trả
lời rằng những nội dung đó sẽ được đề cập tới trong những phần sau, và đề nghị họ ghi
lại các câu hỏi đó cho các bài học tiếp theo.
Rượu bia là một loại chất gây nghiện hợp pháp
nhưng vẫn có thể gây độc hại
1 ly tiêu chuẩn chứa 10 gam cồn nguyên chất, làm
tăng nồng độ cồn trong máu lên khoảng từ
0,02-0,03g%, cần 1 giờ để chuyển hóa hết qua gan
Phụ nữ và thanh niên là những người rất dễ bị ảnh
hưởng bởi tác động của rượu bia
Có một số yếu tố nguy cơ có thể tiên lượng một
người có dễ bị nghiện rượu hay không
TÓM TẮT

3.3
Kiến thức cơ bản về nghiện
Bài
76 Tài liệu tập huấn về Tư vấn điều trị nghiện ma túy: Tài liệu dành cho giảng viên

I. Giới thiệu

2 phút

Giải thích rằng trong bài này bạn sẽ thảo luận với học viên về chuỗi hành vi sử dụng chất

 

gây nghiện, vì sao người ta lại sử dụng chất gây nghiện, định nghĩa nghiện và những triệu

 

chứng cai chất dạng thuốc phiện

 

II. Thuyết trình

40 phút

Sử dụng các bản chiếu để trình bày những kiến thức cơ bản về nghiện.

 

III. Kết luận

8 phút

Ôn lại các điểm chính của bài giảng và trả lời câu hỏi của học viên (nếu có)

 


Bài 3.3: Kiến thức cơ bản về nghiện
Mục đích:
Cung cấp cho học viên những kiến thức cơ bản về nghiện ma túy.
Thời gian: 50 phút
Mục tiêu:
Kết thúc bài học này, học viên sẽ có thể:
‚ Mô tả các hình thái sử dụng chất gây nghiện hướng thần và tránh được những
hiểu biết sai lầm về người sử dụng chất gây nghiện
‚ Hiểu được cơ sở sinh học của nghiện
‚ Hiểu sự khác nhau giữa nghiện về thể chất và nghiện về tâm lí
‚ Mô tả được các triệu chứng cai heroin
Phương pháp:
‚ Thuyết trình
‚ Bài tập theo nhóm
Dụng cụ trợ giảng:
‚ Các bản chiếu PowerPoint
‚ Máy chiếu và màn chiếu
‚ Bảng lật và giấy khổ lớn
‚ Bút dạ màu
TổNG QuAN
Chương iii – Bài 3.3 77
Bản chiếu 1
Nói: Bây giờ chúng ta sẽ thảo luận những kiến thức cơ bản về nghiện
KIẾN THỨC CƠ
BẢN VỀ NGHIỆN

78 Tài liệu tập huấn về Tư vấn điều trị nghiện ma túy: Tài liệu dành cho giảng viên
Bản chiếu 2
Hướng dẫn giảng dạy: Trình bày trực tiếp nội dung bản chiếu
Kết thúc bài học này, học viên sẽ có thể:
Mô tả các hình thái sử dụng CGN hướng thần và tránh
được những hiểu biết sai lầm về người sử dụng CGN
Hiểu được các nguyên nhân của nghiện
Hiểu được sự thay đổi diễn ra trong bộ não người
nghiện
Phân biệt được nghiện về mặt thể chất và nghiện về
mặt tâm lí
MỤC TIÊU BÀI HỌC
Chương iii – Bài 3.3 79
Bản chiếu 3
Hướng dẫn giảng dạy: Chia lớp thành các nhóm nhỏ, mỗi nhóm 4-5 học viên. Yêu cầu
mỗi nhóm cử một người lên trình bày kết quả thảo luận. Các nhóm sẽ có 5 phút để thảo
luận về những ý kiến được liệt kê trên bản chiếu. Yêu cầu học viên thảo luận xem những
cách nghĩ trên về người sử dụng ma túy là sự thật hay nhận thức sai lầm. Yêu cầu nhóm
giải thích về quyết định của họ. Sau khi các nhóm đã trình bày, cung cấp cho học viên
một số sự thật về sử dụng ma túy như dưới đây.
Nói: Tôi muốn cung cấp một số sự thật để các bạn xem xét
‚ Hầu hết người sử dụng ma túy là người dùng thử và họ có hình thức trông giống bất
cứ ai trong chúng ta

‚ Không phải ai sử dụng ma túy cũng nghiện và điều này sẽ được trao đổi kĩ hơn trong
bài học

‚ Tư vấn điều trị nghiện ma túy có hiệu quả! Ngoài ra nhiều người sử dụng ma túy cũng
tự bỏ được

‚ Thuốc lá có đặc tính gây nghiện cao hơn heroin
‚ Nghiện phát triển dần dần và thường người ta không nghĩ đến chuyện đó cho đến khi
đã quá muộn. Mặc dù nhiều người dùng thử đã dừng sử dụng trước khi phát sinh các
vấn đề nhưng không phải ai cũng may mắn như vậy.

“Có thể nhận biết người SDMT dễ dàng”
“Sử dụng ma túy một lần là bạn sẽ bị nghiện ngay”
“Những người nghiện ma tuý là vô phương cứu
chữa và không bao giờ có thể giúp họ cai nghiện
được”
“Heroin là loại chất gây nghiện mạnh nhất”
“Cứ sử dụng, đến khi nào gặp vấn đề khó khăn liên
quan đến sử dụng ma túy thì có thể thôi không
dùng nữa”
NHỮNG CÁCH SUY NGHĨ THƯỜNG
GẶP VỀ SỬ DỤNG MA TÚY

80 Tài liệu tập huấn về Tư vấn điều trị nghiện ma túy: Tài liệu dành cho giảng viên
Bản chiếu 4
Nói: Bạn đã thấy bản chiếu này rồi. Hãy nhớ lại rằng chất gây nghiện hướng thần làm
thay đổi:

Tâm trạng: Khi chất gây nghiện hướng thần vào cơ thể, nó làm thay đổi tâm trạng của người
sử dụng. Ví dụ, người sử dụng có thể trở nên tự tin về bản thân. Họ có thể cảm thấy mình hạnh
phúc hơn, nhiệt tình hơn, hưng phấn tình dục hoặc bình tĩnh hơn, tùy thuộc vào loại chất gây
nghiện mà họ sử dụng.

Nhận thức (suy nghĩ): Người sử dụng có thể cảm nhận mọi thứ khác đi khi họ sử dụng ma túy.
Họ có thể hoàn toàn hiểu được rằng dùng chung bơm kim tiêm sẽ có nguy cơ lây nhiễm bệnh,
nhưng nhận thức này có thể biến mất do ảnh hưởng của ma túy.

Hành vi: Cách con người hành động khi đang chịu tác động của ma túy rất khác biệt và dễ
nhận thấy. Anh ta có thể dễ chấp nhận rủi ro, hòa đồng hơn hoặc khép kín hơn.

Các CGN hướng thần làm thay đổi:
- Tâm trạng
- Nhận thức (suy nghĩ)
- Hành vi
CÁC CGN HƯỚNG THẦN
Chương iii – Bài 3.3 81
Bản chiếu 5
Nói: Bản chiếu này thể hiện tỉ lệ người sử dụng ma túy ở các mức độ khác nhau.
Đa số người sử dụng ma túy là những người chỉ dùng ma túy với mục đích dùng thử. Họ sử
dụng ma túy không thường xuyên nếu có dịp hoặc nếu có sẵn ma túy. Nhiều người trong số
họ sẽ tự dừng lại không tiếp tục sử dụng nữa và sẽ không chuyển sang hình thức dùng nhiều.
Một số người sử dụng ma túy để giúp học đạt được mục đích như để tỉnh táo hoặc để giảm
đau. Họ được gọi là người sử dụng có chủ đích.
Khi người sử dụng chuyển sang hình thức dùng nhiều và thường xuyên hơn thì việc sử dụng
ma túy được coi là một phần quan trọng hơn trong cuộc sống của họ, khả năng dung nạp bắt
đầu xuất hiện cùng với những hậu quả của việc sử dụng nhiều như đổ vỡ các mối quan hệ, khó
khăn về tài chính và việc làm.
Tỉ lệ người sử dụng ma túy cuối cùng sẽ trở thành nghiện được quyết định bởi nhiều yếu tố
khác nhau. Điều quan trọng là không phải bất cứ ai sử dụng ma túy đều bị nghiện.

CÁC HÌNH THÁI SỬ DỤNG CGN
HƯỚNG THẦN

Nghiện
Dùng nhiều
Dùng có mục đích
Dùng thử
82 Tài liệu tập huấn về Tư vấn điều trị nghiện ma túy: Tài liệu dành cho giảng viên
Bản chiếu 6
Nói: Nguy cơ nghiện rất khác nhau đối với các loại CGN khác nhau. Bạn có thể thấy trong
biểu đồ trên, các gai nhú có chiều cao khác nhau. Gai nhú càng dài thể hiện tỉ lệ số người trở
nên lệ thuộc trong số những người đã từng thử CGN đó càng cao. Thuốc lá có tỷ lệ cao nhất
1:3 (cứ 3 người đã từng hút thuốc lá thì sẽ có 1 người nghiện), trong khi đối với heroin thì tỷ lệ
là 1:4 đến 1:5. Nói cách khác là chỉ khoảng 20-25% số người đã từng sử dụng heroin sẽ nghiện
heroin.
Tỉ lệ này còn phụ thuộc vào văn hóa của từng vùng, miền. Biểu đồ của Anthony dựa trên số
liệu của Mỹ. Tỉ lệ này sẽ khác nhau giữa các nền văn hóa và các môi trường khác nhau. Đường
dùng và dạng CGN sử dụng cũng ảnh hưởng đến nguy cơ lệ thuộc. Những đường dùng có tác
dụng nhanh như tiêm hoặc hít khói (hút) có nguy cơ dẫn đến lệ thuộc cao hơn những đường
dùng có tác dụng chậm như uống. Dạng bào chế của CGN cũng có ảnh hưởng, dạng “đá” của
cocain có khả năng có nguy cơ cao hơn dạng muối hydrochloride. Yếu tố môi trường, yếu tố
liên quan đến CGN và yếu tố cá nhân ,đều có ảnh hưởng đến nguy cơ này. Vì trải nghiệm sử
dụng ma túy sẽ bị ảnh hưởng bởi sự tương tác giữa các yếu tố CGN, cá nhân và môi trường nên
nguy cơ nghiện cũng sẽ bị ảnh hưởng bởi tương tác giữa các yếu tố này.

Thuốc lá, 1 trong 3
Heroin, 1 trong 4-5
Crack + HCl, 1 trong 5
Cocaine HCl, 1 trong 6
Rượu, 1 trong 7-8
Chất kích thích khác ngoài
Cần sa, cocaine, 1 trong 9
1 trong 9-11
Thuốc an thần,
Thuốc ngủ khác,
1 trong 11
Thuốc gây mê,
1 trong 11
Thuốc tâm
thần, 1 trong 20
CGN hít,
1 trong 20
Ước tính tỉ lệ
người sử dụng
trở thành lệ
thuộc

(Adapted from Anthony et al., 1994; Chen & Anthony, 2004)
Chương iii – Bài 3.3 83
Bản chiếu 7
Nói: Sử dụng ma túy là một hành vi tự nguyện và có thể phòng tránh được. Những động
cơ chính khiến cho người ta sử dụng ma túy là để vui, để quên và để thực hiện chức năng (sử
dụng có mục đích). Giai đoạn đầu, người sử dụng ma túy có thể kiểm soát được việc sử dụng
ma túy của họ. Thời điểm đó là cơ hội tốt cho các chương trình dự phòng ban đầu và các can
thiệp sớm để ngăn ngừa sự gia tăng của sử dụng ma túy, đặc biệt là trong thanh thiếu niên.
Có nhiều yếu tố tác động đến con người khi họ dự định sử dụng ma túy. Trong khi những yếu
tố cá nhân là rất quan trọng thì điều kiện xã hội cũng tác động trực tiếp đến khả năng sử dụng
ma túy của mọi người.
Những người có khả năng bị ảnh hưởng tiêu cực nhất do việc sử dụng ma túy thường là những
người bị cô lập trong cộng đồng và thường phải chịu sự kỳ thị hoặc bị loại khỏi cộng đồng.
Vì vậy, tư vấn viên cần phải thận trọng và cần hiểu rõ khách hàng của họ đến từ đâu và họ đã
trải qua những gì trong cuộc sống.

Sử dụng ma túy là một
hành vi tự nguyện,
MỘT NGUYÊN TẮC CƠ BẢN
TRONG VẤN ĐỀ NGHIỆN

84 Tài liệu tập huấn về Tư vấn điều trị nghiện ma túy: Tài liệu dành cho giảng viên
Bản chiếu 8
Nói: NHƯNG nghiện ma túy không chỉ là sử dụng ma túy nhiều, nó còn trầm trọng hơn thế.
Đó là việc bắt buộc phải sử dụng ma túy bất chấp tác hại và hậu quả của nó; đó là sự thay đổi
cả về thể chất và tâm lí của não bộ. Ma túy sẽ kiểm soát cuộc đời của người nghiện.
Tất cả người sử dụng ma túy đều tin rằng khi họ bắt đầu nhận thấy các tác hại của việc sử
dụng ma túy, họ sẽ dừng sử dụng và không bao giờ chuyển thành nghiện. Điều họ không
nhận ra là các thay đổi trong não diễn ra từ từ và những thay đổi này rất khó để hồi phục.

nhưng...
Nghiện ma túy
không chỉ là “sử dụng ma
túy nhiều”.
Chương iii – Bài 3.3 85
Bản chiếu 9
Hướng dẫn giảng dạy: Sử dụng thông tin dưới đây để thảo luận về việc người ta hiểu
biết rất ít về nghiện như thế nào.
Thông tin tham khảo: Hiện nay đã có đủ bằng chứng để khẳng định rằng nghiện không
phải là một sự yếu kém hay tha hóa về đạo đức mà là một bệnh của não. Nghiện một
chất nào đó là sự tương tác giữa những yếu tố về sinh học thần kinh, tâm lí và xã hội. Thật
không may là khái niệm này còn ít được biết. Nhiều nhà hoạch định chính sách và thậm
chí nhiều cán bộ y tế không biết rằng nghiện là một bệnh của não. Một vai trò quan trọng
của tư vấn viên là truyền bá thông điệp này ra cộng đồng, tới các nhà chức trách để thay
đổi thái độ và cách tiếp cận của họ với nghiện ma túy. Coi người nghiện ma túy như những
bệnh nhân đang có bệnh và họ cần được chữa trị. Nếu không được chữa trị, họ sẽ không
kiểm soát được hành vi sử dụng ma túy của mình.
Các chất gây nghiện hướng thần ảnh hưởng lên nhận thức, tình cảm và động cơ của người
sử dụng. Có các bằng chứng từ các nghiên cứu về hình ảnh của não bộ như là hình ảnh
chụp cộng hưởng từ cũng như hình ảnh chụp nhấp nháy phóng xạ (PET) (phương pháp
sử dụng các chất đồng vị phóng xạ để đưa ra hình ảnh ba chiều hoặc hình ảnh phản ánh
hoạt động chức năng của các tế bào não) đang chịu tác dụng trực tiếp của ma túy. Ở cấp
độ tế bào, ma túy tác động lên các chất dẫn truyền thần kinh, nhờ nó mà thông tin được
trao đổi giữa các tế bào não.
“Nghiện là một
bệnh tái diễn, mạn
tính của não,

một khái niệm hoàn
toàn mới với đại
chúng, với nhiều
nhà hoạch định
chính sách, và đáng
buồn là cả với nhiều
cán bộ y tế”
Leshner 1997
86 Tài liệu tập huấn về Tư vấn điều trị nghiện ma túy: Tài liệu dành cho giảng viên
Bản chiếu 10
Nói: Nghiện là một rối loạn mạn tính, tái diễn được biểu hiện bằng hành vi bắt buộc phải
tìm kiếm và sử dụng ma túy bất chấp hậu quả có hại. Nghiện bao gồm cả phạm trù thể chất
và tâm lí. Là cán bộ điều trị cho người nghiện ma túy, phải lưu ý rằng cả 2 phạm trù này đều
cần được điều trị hiệu quả.

Nghiện là một rối loạn mạn tính, tái diễn, được
biểu hiện bằng hành vi bắt buộc phải tìm kiếm và
sử dụng ma túy bất chấp những hậu quả bất lợi
của việc sử dụng
NGHIỆN LÀ GÌ?
Chương iii – Bài 3.3 87
Bản chiếu 11
Nói: Một số người cho rằng nghiện ma túy chỉ liên quan đến thể chất. Thực chất, nghiện ma
túy BAO GỒM CẢ nghiện về thể chất và tâm lí.

Hướng dẫn giảng dạy: Sử dụng thông tin dưới đây để giải thích nghiện được phân loại
như thế nào. Lưu ý là các tiêu chuẩn chẩn đoán nằm ở cả bản chiếu tiếp theo.
Thông tin tham khảo: Việc chẩn đoán một người nào đó có nghiện một chất ma túy hay
không chỉ có thể được khẳng định nếu ít nhất 3 trong số những điều kiện sau đây cùng
xảy ra vào một thời điểm nào đó trong một năm qua:
‚ Một trạng thái cắt cơn sinh lí khi không tiếp tục sử dụng hoặc giảm liều sử dụng,
biểu hiện bằng hội chứng cai đặc trưng cho loại ma túy hoặc phải sử dụng một
chất tương tự (gần giống) như loại ma túy đó để làm giảm nhẹ hoặc để không
phải chịu đựng những triệu chứng cai
‚ Bằng chứng về khả năng dung nạp: người sử dụng cần phải sử dụng chất gây
nghiện với liều tăng dần nhằm đạt được tác dụng tương tự như những lần sử dụng
ở liều thấp hơn trước đây (ví dụ rất rõ ở những người nghiện rượu hay nghiện các
dẫn chất thuốc phiện, những người hàng ngày uống/sử dụng một liều lượng đủ
để có thể giết chết những người bình thường khác không có khả năng dung nạp)
‚ Sự thèm muốn mãnh liệt hoặc cảm giác bắt buộc phải sử dụng chất gây nghiện
‚ Khó khăn trong việc kiểm soát hành vi sử dụng chất gây nghiện liên quan đến việc
bắt đầu, từ bỏ và liều lượng sử dụng
‚ Sao nhãng các thú vui, sở thích, công việc trước đây do việc sử dụng chất gây
nghiện hướng thần, ngày càng cần nhiều thời gian hơn cho việc tìm kiếm, sử
dụng chất gây nghiện và phục hồi sau khi sử dụng
Có ít nhất 3 trong số các yếu tố sau trong vòng 12 tháng
qua (ICD -10*)
Sự dung nạp
Hội chứng cai
– Sử dụng CGN để tránh hoặc chống lại triệu chứng cai
Sự thèm muốn mãnh liệt hoặc cảm giác bắt buộc phải
sử dụng
Khó khăn trong việc kiểm soát hành vi sử dụng CGN
liên quan đến việc bắt đầu, cai, hoặc mức độ sử dụng
* ICD-10: Phân loại quốc tế về bệnh tật
NGHIỆN LÀ GÌ? (2)
88 Tài liệu tập huấn về Tư vấn điều trị nghiện ma túy: Tài liệu dành cho giảng viên
Bản chiếu 11 (tiếp)
‚ Tiếp tục sử dụng chất gây nghiện đó mặc dù biết rõ bằng chứng về hậu quả có hại
như những tác hại tới gan do việc uống rượu bia quá nhiều, trạng thái trầm cảm
là hậu quả của giai đoạn sử dụng mức độ nặng, suy giảm khả năng nhận thức do
sử dụng chất gây nghiện (cần phải nỗ lực thực hiện các biện pháp can thiệp sao
cho người sử dụng thực sự hiểu được bản chất và mức độ nghiêm trọng của các
tác hại đó).
2 tiêu chuẩn đầu tiên liên quan đến nghiện về thể chất trong khi các tiêu chuẩn còn lại
liên quan nghiện về mặt tâm lí. Chỉ cần có 3 tiêu chuẩn xuất hiện trong 12 tháng gần nhất
là đủ để xác định một người có nghiện hay không. Không cần thiết phải có 1 tiêu chuẩn
lệ thuộc về thể chất.
ICD-10 cũng mô tả mức độ sử dụng có hại là hình thức sử dụng chất gây nghiện hướng
thần gây tác hại đến sức khỏe. Tác hại có thể liên quan đến sức khỏe về thể chất (như
trường hợp viêm gan do tự sử dụng chất gây nghiện qua đường tiêm chích) hoặc liên
quan đến sức khỏe tâm thần (ví dụ: những đợt rối loạn trầm cảm thứ phát do uống nhiều
rượu). Các yêu cầu chẩn đoán là phải có tác hại thật sự về tâm thần và thể chất của người
sử dụng chất gây nghiện.
Chương iii – Bài 3.3 89
Bản chiếu 12
Hướng dẫn giảng dạy: Trình bày trực tiếp nội dung bản chiếu. Sử dụng thông tin tham
khảo dưới đây để bổ sung.
Thông tin tham khảo: Thông thường các bác sĩ và nhân viên y tế thường quan tâm quá
mức về tầm quan trọng của tình trạng nghiện về thể chất trong đánh giá nghiện chất
dạng thuốc phiện. Tuy nhiên, trong các chương trình điều trị thay thế chất dạng thuốc
phiện, việc đánh giá liều thuốc thay thế CDTP thường dựa trên bằng chứng của hội chứng
cai CDTP cũng như ước tính mức độ dung nạp. Lưu ý rằng độ dung nạp được định nghĩa là
sự tăng liều chất gây nghiện hướng thần cần thiết để đạt được hiệu quả bằng với hiệu quả
của việc sử dụng liều thấp hơn trước kia. Ví dụ, nếu một bệnh nhân xuất hiện hội chứng
cai, họ cần một liều cao hơn trước kia để cắt các dấu hiệu của hội chứng cai. Vì vậy, hội
chứng cai CDTP và độ dung nạp có liên quan đến nhau.
Sao nhãng các thú vui, sở thích, công việc trước
đây vì việc sử dụng CGN hướng thần
– ngày càng cần nhiều thời gian hơn cho việc tìm
kiếm và sử dụng CGN đó hoặc phục hồi sau tác
dụng của nó
Tiếp tục sử dụng CGN đó mặc dù biết rõ bằng
chứng về hậu quả có hại của việc sử dụng
NGHIỆN LÀ GÌ? (3)
90 Tài liệu tập huấn về Tư vấn điều trị nghiện ma túy: Tài liệu dành cho giảng viên
Bản chiếu 13
Hướng dẫn giảng dạy: Trước khi chiếu bản chiếu trên và bản chiếu tiếp theo, cần hỏi
học viên xem họ có thể phân biệt được “dấu hiệu” và “triệu chứng” không. Sau khi họ
trả lời, yêu cầu họ cho ví dụ về dấu hiệu và sau đó là triệu chứng của hội chứng cai
CDTP. Bạn có thể chiếu bản chiếu tiếp theo để bổ sung thêm thông tin cho các ý kiến
của học viên.
Thông tin tham khảo: Dấu hiệu – Những gì bạn nhìn thấy
‚ Những người cắt cơn heroin thường phải trải qua hội chứng cai từ mức độ vừa
phải đến mức độ nặng, nhưng không nguy hại đến tính mạng
‚ Các dấu hiệu và triệu chứng cai heroin có thể bị chẩn đoán nhầm với “cảm cúm”
‚ Cai heroin hiếm khi dẫn đến tử vong trừ khi người đang cai bị mất nước hoặc có
các bệnh tật nghiêm trọng khác
‚ Hội chứng cai bắt đầu và kéo dài với thời gian khác nhau tùy thuộc vào loại ma
túy đã sử dụng
‚ Hội chứng cai heroin có thể bắt đầu từ 6 – 24 giờ sau lần sử dụng cuối cùng và có
thể kéo dài từ 5-7 ngày
‚ Triệu chứng cai methadone có thể bắt đầu 2-3 ngày sau lần dùng cuối cùng và
kéo dài đến 3 tuần
‚ Có thể xuất hiện giai đoạn hội chứng cai kéo dài tiếp sau giai đoạn cấp, thường
liên quan đến trầm cảm. Giai đoạn này có thể kéo dài nhiều tháng và liên quan
đến nguy cơ tái nghiện cao.
Dấu hiệu
Ngáp
Chảy nước mắt
Đồng tử giãn rộng
Ra mồ hôi
Chảy nước mũi, hắt xì hơi
Run rẩy
Nổi da gà
Tiêu chảy và nôn
CAI CÁC CHẤT DẠNG THUỐC PHIỆN
Chương iii – Bài 3.3 91
Bản chiếu 14
Thông tin tham khảo: Triệu chứng – Những gì khách hàng cảm thấy
Hướng dẫn giảng dạy: Thảo luận những triệu chứng mà học viên chưa đề cập. Sau đó
tiếp tục bài giảng bằng những câu nói gợi ý dưới đây.
Nói: Chúng ta đã trao đổi về những hiểu lầm và thực tế về nghiện heroin, đã biết rằng
không phải bất cứ ai sử dụng heroin đều chuyển thành nghiện, và đã mô tả được hội chứng
cai heroin. Chúng ta cũng đã trao đổi một số chi tiết về yếu tố thể chất của nghiện. Chúng ta
cũng thảo luận ngắn về một thực tế là nguy cơ nghiện liên quan đến sự tương tác giữa chất
gây nghiện, môi trường nơi sử dụng chất gây nghiện và yếu tố cá nhân người sử dụng. Sau
đây, chúng ta sẽ trao đổi kĩ hơn về các yếu tố sinh học cá nhân.

Triệu chứng
Chán ăn, buồn nôn
Đau bụng hoặc bị co rút cơ
Cơn nóng và lạnh
Đau hoặc rung giật cơ , đau khớp
Ngủ kém
Thèm nhớ CDTP
Bồn chồn/ lo lắng
CAI CÁC CHẤT DẠNG THUỐC PHIỆN
92 Tài liệu tập huấn về Tư vấn điều trị nghiện ma túy: Tài liệu dành cho giảng viên
Nói: Nghiện bao gồm sự tương tác của nhiều yếu tố cùng tác động tới khả năng và nguy cơ
nghiện, bao gồm:

‚ Yếu tố sinh học/gen
‚ Yếu tố môi trường
‚ Loại ma túy sử dụng
‚ Cơ chế hóa học của não bộ
Tất cả những yếu tố này đều có ảnh hưởng và liên quan trực tiếp đến nghiện.
Sự tương tác của các yếu tố này có ảnh hưởng tới não bộ dẫn đến tăng nguy cơ nghiện.

Bản chiếu 15
Sinh học/Gen Môi trường
Nghiện
NGHIỆN LIÊN QUAN ĐẾN NHIỀU YẾU TỐ
Cơ chế hoạt động của não
MA TÚY
Chương iii – Bài 3.3 93
Bản chiếu 16
Hướng dẫn giảng dạy: Sử dụng thông tin dưới đây để trình bày bản chiếu
Thông tin tham khảo: Có 4 yếu tố xác định sự khác biệt giữa não người nghiện và não
người không nghiện. Chúng ta sẽ thảo luận tóm tắt lần lượt từng yếu tố.
Như chúng ta đã trao đổi trước đây, ma túy tác động trực tiếp đến tế bào thần kinh bằng
cách biến đổi số lượng và độ nhạy cảm của các thụ thể có vai trò kích hoạt hoạt động của
tế bào thần kinh. Chúng ta sẽ thảo luận chi tiết về vấn đề này sau.
Ngoài tác động của ma túy lên thụ thể, ma túy cũng làm thay đổi hoạt động chuyển hóa
của não. Nhiều vùng của não có giảm hoạt động chuyển hóa sau khi sử dụng ma túy. Tình
trạng giảm khả năng sử dụng glucose (năng lượng) kéo dài ở tế bào thần kinh sẽ dẫn đến
giảm trầm trọng nhiều chức năng của não.
Đáp ứng của cá nhân với kích thích của môi trường cùng với quá trình tổng hợp protein
từ gen cũng bị ảnh hưởng. Ma túy có thể ảnh hưởng đến các gen quy định các protein sẽ
được tổng hợp trong nhân của tế bào não theo cách sẽ gây nên sự thèm nhớ đối với sử
dụng ma túy.
Yếu tố kiểu gen của nghiện là chủ đề của những nghiên cứu sâu. Trong gia đình có một
thành viên nghiện một chất nào đó thì nguy cơ nghiện chất đó của các thành viên khác
trong gia đình này cao gấp 8 lần so với người sống trong gia đình không có ai nghiện.
Chức năng và sự sẵn có của các thụ thể
Hoạt động chuyển hoá
Đáp ứng với kính thích môi trường
Quá trình tổng hợp protein từ gen
Não người nghiện rất khác biệt về
mặt sinh học với não người không
nghiện, theo 4 đặc điểm chính:

94 Tài liệu tập huấn về Tư vấn điều trị nghiện ma túy: Tài liệu dành cho giảng viên
Bản chiếu 17
Hướng dẫn giảng dạy: Sử dụng thông tin dưới đây để trình bày bản chiếu
Thông tin tham khảo: Đường dẫn truyền khoái cảm
Để hiểu được tác động của chất gây nghiện lên não chúng ta cần hiểu về đường dẫn
truyền khoái cảm (hệ viền). Mặc dù nhiều hệ thống hóa chất và truyền tin khác trong não
cũng chịu tác động của chất gây nghiện, đường dẫn truyền khoái cảm đóng vai trò đặc
biệt quan trọng.
Đường dẫn truyền khoái cảm liên quan đến nhiều vùng khác nhau của não, một số vùng
trong số đó được nêu ra trên bản chiếu này. Đây là sơ đồ mặt cắt dọc chính giữa của não
bộ. Phần quan trọng của đường dẫn truyền khoái cảm cùng với những cấu trúc chủ yếu
của nó được biểu thị bằng màu tím: vùng nhân bụng (VTA), vùng nhân cạp và vùng vỏ
não trước trán. Vùng nhân bụng VTA được nối với vùng nhân cạp và và vùng vỏ não trước
trán thông qua đường dẫn truyền này và thông tin được dẫn truyền đến các cấu trúc này
thông qua các tế bào thần kinh còn gọi là neuron. Các neuron của vùng nhân bụng VTA
chứa chất dẫn truyền thần kinh là dopamine, chất này sẽ được giải phóng ra tại vùng nhân
cạp và vùng vỏ não trước trán. Đường dẫn truyền này được kích hoạt bởi các tác nhân kích
thích khoái cảm như chất gây nghiện hướng thần.
‚ Vùng nhân bụng và vùng nhân cạp đều ở não giữa và là những vùng phụ trách về
động cơ, học hành và củng cố tinh thần.
‚ Những vùng này được kích thích bởi chất gây nghiện và dopamine sẽ truyền
thông tin từ nhân bụng tới nhân cạp và lên vỏ não trước trán.
‚ Vùng vỏ não trước trán tác động tới suy nghĩ trừu tượng, lập kế hoạch và trí nhớ.
Những hành động này ảnh hưởng đến sự thèm muốn sử dụng ma túy.
ĐƯỜNG DẪN TRUYỀN DOPAMINE
Chương iii – Bài 3.3 95
Bản chiếu 17 (tiếp)
Quá trình liên kết các sự việc được điều khiển bởi não trước và thân não. Khi bạn đạt được
khoái cảm từ một điều gì đó, phản ứng của bạn là thích điều đó. Hơn thế, nếu bạn dự đoán
được một khoái cảm sẽ xảy ra và viễn cảnh đó kích thích bạn thực hiện một hành vi nào đó
thì chính là não của bạn đã quyết định rằng bạn cần điều đó. Nguyên nhân của việc cảm
thấy cần hoặc muốn một điều gì đó là do tác động của dopamine ở não giữa. Chúng ta có
những nhu cầu sinh học cơ bản như thức ăn, nước uống, tình dục, nhằm mục đích tồn tại.
Chất gây nghiện kích hoạt cùng một đường dẫn truyền làm não chúng ta bị lừa và trở nên
tin rằng chất gây nghiện cũng cần thiết cho sự sống còn của chúng ta .
Thức ăn và nước uống là cần thiết cho sự sống. Khi chúng ta vừa ăn trưa xong, chúng ta
không thấy ảnh hưởng mạnh của thức ăn và nước uống. Nhưng hãy tưởng tượng là tôi sẽ
yêu cầu các bạn ở lại lớp đến 8 giờ tối và tôi không cho phép các bạn được ăn hay uống
gì. Khi đó, suy nghĩ của các bạn về tầm quan trọng của thức ăn và nước uống sẽ khác rất
nhiều so với khi vừa ăn trưa xong. Và thử tưởng tượng rằng tôi sẽ giữ các bạn ở đây 2 ngày
nữa mà không được ăn hay uống, lúc đó một chai nước sẽ có tầm quan trọng lớn như thế
nào. Do vậy, vai trò của đường dẫn truyền này là nhắc các bạn về những nhu cầu quan
trọng và những điều bạn cần chuẩn bị trước để đạt được những nhu cầu đó.
Chất gây nghiện tác động lên đường dẫn truyền này theo cách sẽ làm cho não của bạn
tin rằng chúng quan trọng và cần thiết cho sự sống. Hãy tưởng tượng một người nghiện
không được sử dụng chất gây nghiện trong 2 ngày, cơn đói thuốc của anh ta cũng sẽ
mãnh liệt tương tự cảm giác đói các bạn có nếu không được ăn trong 2 ngày. Tuy nhiên,
mặc dù sự tăng lượng dopamine là rất quan trọng để củng cố tác động của chất gây
nghiện nhưng chỉ có tăng dopamine thôi chưa đủ để giải thích cơ chế nghiện.
96 Tài liệu tập huấn về Tư vấn điều trị nghiện ma túy: Tài liệu dành cho giảng viên
Bản chiếu 18
Hướng dẫn giảng dạy: Sử dụng thông tin dưới đây để trình bày bản chiếu
Thông tin tham khảo: Chất gây nghiện tác động lên não một cách rất mạnh mẽ khiến
cho não phải tìm cách để thích ứng. Một cách đáp ứng của não là giảm số lượng thụ thể
dopamine trên các tế bào thần kinh. Các nghiên cứu cho thấy số lượng thụ thể dopamine
giảm đáng kể ở những người nghiện các chất khác nhau. Hơn nữa, sự suy giảm này vẫn
tồn tại sau khi dừng sử dụng chất gây nghiện từ 4 đến 6 tháng.
Vậy, khi bạn nghiện, các tế bào thần kinh của bạn sẽ không hoạt động bình thường nữa.
Các bạn có thể quan sát thấy trên bản chiếu này lượng dopamine khác nhau.
Hình ảnh bộ não cột bên trái là của những người không nghiện ma túy/rượu và bộ não ở
cột bên phải là của người nghiện. Các bạn có thể thấy lượng dopamine (màu đỏ) thấp hơn
nhiều ở bộ não người nghiện so với những người không nghiện.
Sự giảm số lượng thụ thể dopamine ảnh hưởng như thế nào đến tác động của chất
gây nghiện lên dopamine? Chất gây nghiện làm tăng giải phóng dopamine cả về số
lượng và chất lượng, khác với các yếu tố kích thích tự nhiên. Chất gây nghiện làm lượng
dopamine tăng gấp từ 5-10 lần so với các yếu tố kích thích tự nhiên. Hơn nữa, một vài
loại chất gây nghiện chặn các kênh vận chuyển giúp tái hấp thu dopamine nhanh chóng
vào tế bào thần kinh. Hậu quả là dopamine tồn tại ở các synapse thần kinh lâu hơn. Như
vậy, mặc dù thực tế số lượng thụ thể giảm ở những người sử dụng chất gây nghiện, khả
năng chịu tác động bởi chất gây nghiện của tế bào thần kinh vẫn rất cao không chỉ do
nồng độ dopamine cao mà còn vì thời gian dopamine tồn tại ở synapse dài hơn. Người
sử dụng chất gây nghiện nhận ra rằng các tác nhân tự nhiên không còn khả năng tạo ra
các khoái cảm rõ ràng ngoài chất gây nghiện - điều này sẽ điều khiển và kích thích các
hành vi tiếp theo.
SỐ LƯỢNG THỤ THỂ DOPAMINE D2 THẤP HƠN
Ở NGƯỜI NGHIỆN

Viên đá & Cocaine
Rượu
Heroin
Đối chứng
Người không dùng ma tuý
Người lạm dụng ma tuý

Nghiện
Reward Circuits
Reward Circuits

Chương iii – Bài 3.3 97
Bản chiếu 18 (tiếp)
Một khi bạn đã tiếp xúc với một yếu tố kích thích nào đó, động cơ khiến bạn tiếp xúc lại với
yếu tố đó có thể cao hoặc thấp, tùy thuộc vào việc bạn phản ứng như thế nào với nó. Bạn
thậm chí còn có thể dự đoán được điều gì sẽ xảy ra nếu bạn tiếp xúc lại với yếu tố đó. Bạn
cảm thấy sung sướng lần thứ nhất và bạn có thể đoán rằng bạn sẽ cảm thấy sung sướng
lần thứ hai. Vì thế, bạn mong muốn được tiếp xúc thêm lần nữa để có lại cảm giác sung
sướng. Chất gây nghiện làm suy giảm khả năng quyết định trước những mong muốn đó,
vì vậy, bạn càng ngày càng thiên về sử dụng nhiều. Người nghiện thường có quyết định
không hợp lý một phần là do nguyên nhân này. Họ trở nên khao khát có được và được sử
dụng chất gây nghiện hơn.
98 Tài liệu tập huấn về Tư vấn điều trị nghiện ma túy: Tài liệu dành cho giảng viên
Bản chiếu 19
Hướng dẫn giảng dạy: Sử dụng thông tin dưới đây để trình bày bản chiếu
Thông tin tham khảo: Hầu như không có ai trở thành nghiện sau khi sử dụng lần đầu
tiên. Sử dụng, sử dụng sai mục đích và nghiện có thể hiểu là các điểm mốc dọc theo một
quá trình liên tục. Khi sử dụng chất gây nghiện mà nó làm thay đổi suy nghĩ về tác hại thể
chất và tâm lí thì được gọi là lạm dụng chất gây nghiện, nhưng điểm mốc chuyển từ lạm
dụng sang nghiện thì thường không rõ ràng lắm. Mỗi người lạm dụng chất gây nghiện có
thể đạt tới điểm mốc nghiện ở những thời điểm khác nhau.
Người ta bắt đầu và tiếp tục sử dụng chất gây nghiện vì lí do giải trí và dùng thử, tự điều
trị, do quan hệ xã hội và áp lực bạn bè hoặc để cải thiện chức năng nào đó.
Nghiện là một bệnh của não bộ nên khiến cho người sử dụng chất gây nghiện rất khó
từ bỏ. Những người đã nghiện khó mà kiểm soát được việc sử dụng của họ, ưu tiên cho
việc sử dụng chất gây nghiện trên tất cả các hoạt động khác, xuất hiện triệu chứng cai khi
họ dừng sử dụng, có cảm giác thèm nhớ mạnh mẽ, tiếp tục sử dụng thậm chí khi gặp rất
nhiều vấn đề, và sử dụng ma túy để trở về trạng thái bình thường.
Điểm quan trọng cần phải hiểu là khi một người đã bị nghiện thì sẽ cần thời gian để hồi
phục và nghiện là một rối loạn mạn tính và tái diễn.
Một điểm quan trọng nữa cần lưu ý là nghiện không chỉ là một bệnh của não mà nó còn
chịu ảnh hưởng bởi hoàn cảnh xã hội mà bệnh đó phát triển và biểu lộ. Nếu chúng ta nhìn
nhận nghiện là một bệnh về tâm lí với các thành tố sinh học, hành vi và xã hội thì chiến
lược điều trị phải bao gồm cả các thành tố sinh học, hành vi và xã hội. Không chỉ phải điều
trị bệnh não mà còn phải lưu ý các yếu tố hành vi và xã hội.
Việc sử dụng CGN có thể coi như là một quá trình
liên tục từ thời điểm không sử dụng cho đến lúc
nghiện
Mọi người bắt đầu và tiếp tục sử dụng CGN vì
những lí do khác nhau:
– Để vui
– Để quên
– Cải thiện chức năng
Lệ thuộc (nghiện) là một bệnh của não làm cho
những người nghiện khó từ bỏ CGN
TÓM TẮT
Chương iii – Bài 3.3 99
Bản chiếu 19 (tiếp)
Hướng dẫn giảng dạy: Cảm ơn học viên vì đã chú ý lắng nghe và tham gia nhiệt tình
trong những phần thảo luận. Hỏi xem họ có còn câu hỏi nào nữa không. Nếu có thì hãy
trả lời những câu hỏi liên quan tới nội dung bài giảng. Nếu câu hỏi liên quan tới những
bài học khác, hãy trả lời rằng những nội dung đó sẽ được đề cập tới trong những phần
sau, và đề nghị họ ghi lại các câu hỏi đó cho các bài học tiếp theo.

3.4
CáC nguyên tắC Cơ bản
tROng điều tRị nghiện ma túy

Bài
102 Tài liệu tập huấn về Tư vấn điều trị nghiện ma túy: Tài liệu dành cho giảng viên

I. Giới thiệu

2 phút

Giải thích rằng trong bài này, bạn sẽ cùng học viên thảo luận về các nguyên tắc cơ bản

 

trong điều trị nghiện ma túy.

 

II. Thuyết trình

20 phút

Sử dụng các bản chiếu để trình bày cho học viên những nguyên tắc cơ bản và thực hành

 

điều trị nghiện ma túy.

 

III. Kết luận

8 phút

Nhắc lại những điểm chính của bài giảng và trả lời câu hỏi của học viên (nếu có)

 


Bài 3.4: Các nguyên tắc cơ bản trong điều trị nghiện ma
túy

Mục đích:
Giúp học viên hiểu các nguyên tắc cơ bản trong điều trị nghiện ma túy.
Thời gian: 30 phút
Mục tiêu:
Kết thúc bài học này, học viên sẽ có thể:
‚ Nêu được các nguyên tắc chính để cung cấp dịch vụ điều trị nghiện ma túy với
chất lượng cao
‚ Xác định được mục tiêu của điều trị nghiện ma túy
‚ Hình dung được những khía cạnh liên quan đến các nguyên tắc trong điều trị
‚ Mô tả được các cơ sở cung cấp các dịch vụ điều trị
‚ Mô tả mối quan hệ giữa các loại hình điều trị khác nhau
Phương pháp:
‚ Thuyết trình
Dụng cụ trợ giảng:
‚ Các bản chiếu PowerPoint
‚ Máy chiếu và màn chiếu
‚ Bảng lật và giấy khổ lớn
‚ Bút dạ màu
TổNG QuAN
Chương iii – Bài 3.4 103
Bản chiếu 1
NHỮNG NGUYÊN TẮC CƠ
BẢN TRONG ĐIỀU TRỊ
NGHIỆN MA TÚY

Nói: Bài này nhằm cung cấp cho các bạn những hiểu biết cơ bản về nguyên tắc cung cấp
dịch vụ điều trị nghiện ma túy chất lượng cao. Chúng ta sẽ thảo luận về các cơ sở điều trị
nghiện ma túy khác nhau và mối liên quan giữa các hình thức điều trị khác nhau.

104 Tài liệu tập huấn về Tư vấn điều trị nghiện ma túy: Tài liệu dành cho giảng viên
Bản chiếu 2
Kết thúc bài học này, học viên sẽ có thể:
Nêu được các nguyên tắc chính trong việc cung
cấp dịch vụ điều trị nghiện ma túy với chất lượng
cao
Xác định được mục tiêu của điều trị nghiện ma
túy
Mô tả được các cơ sở cung cấp các dịch vụ điều trị
Mô tả mối quan hệ giữa các loại hình điều trị khác
nhau
MỤC TIÊU BÀI HỌC
Hướng dẫn giảng dạy: Trình bày trực tiếp nội dung bản chiếu
Chương iii – Bài 3.4 105
Bản chiếu 3
Nói: Trước khi chúng ta thảo luận các nguyên tắc cơ bản về điều trị nghiện ma túy, chúng
ta cần phải xem xét lại những luận điểm quan trọng về nghiện ma túy. Hiểu được rằng nghiện
ma túy là một tình trạng bệnh lí bị ảnh hưởng bởi nhiều yếu tố bên ngoài sẽ giúp định hướng
cho chúng ta thảo luận về các nguyên tắc trong điều trị và các cơ sở cung cấp các dịch vụ hiệu
quả nhất.

Nghiện ma túy là một tình trạng bệnh tái diễn mạn
tính, thường liên quan tới một giai đoạn tâm lí không
ổn định
NHỮNG VẤN ĐỀ QUAN TRỌNG
CẦN CÂN NHẮC

106 Tài liệu tập huấn về Tư vấn điều trị nghiện ma túy: Tài liệu dành cho giảng viên
Bản chiếu 4
Nói: Thực hành lâm sàng phải theo 4 nguyên tắc chung sau đây: chăm sóc đúng cách cho
đúng người vào thời điểm thích hợp và theo đúng cách thức. Điều này nghe có vẻ rất đơn giản
nhưng là điều rất quan trọng để đảm bảo rằng điều trị thực sự hiệu quả. Quyết định chăm sóc
đúng cách đòi hỏi phải có kĩ năng và sự cam kết để đánh giá đúng bệnh nhân và giới thiệu
được họ đến các dịch vụ hỗ trợ sẵn có. Điều đó có nghĩa là dịch vụ phải phù hợp với vấn đề
cụ thể của bệnh nhân, ngoài ra có cân nhắc đến nguồn lực cá nhân của họ (cả về xã hội và
nhận thức) cũng như giai đoạn chuyển đổi hành vi của họ. (Lưu ý rằng chúng ta sẽ thảo luận
về Thuyết Các giai đoạn thay đổi hành vi chi tiết hơn trong phần sau). Dịch vụ chất lượng cao
là dịch vụ cung cấp các can thiệp theo đúng như mô hình chiến lược đã được chứng minh có
hiệu quả.
Đúng thời gian nghĩa là đảm bảo dịch vụ phải sẵn có khi bệnh nhân quan tâm và chuẩn bị
cam kết thực hiện việc thay đổi hành vi sử dụng ma túy của họ. Khi xem xét tất cả 4 yếu tố này,
bạn đang đảm bảo rằng chương trình điều trị được cung cấp theo đúng nhu cầu của bệnh
nhân. Đồng thời, tiến độ điều trị cũng cần được theo dõi và đánh giá thường xuyên để đảm
bảo điều trị hiệu quả.
Xác định chăm sóc đúng bao gồm hiểu đúng nhu cầu và năng lực của bệnh nhân và điều trị
phải phù hợp với giai đoạn thay đổi hành vi. Theo đúng cách nghĩa là dịch vụ lâm sàng được
cung cấp đúng theo phương pháp, mục tiêu và kĩ thuật của chương trình điều trị. Điều đó cũng
có nghĩa là tư vấn viên sử dụng các kĩ năng và kĩ thuật theo đúng mục đích của chúng.

Chăm sóc đúng cách...
...cho đúng người...
....vào thời điểm thích hợp...
....theo đúng cách thức...
NGUYÊN TẮC CỦA ĐIỀU TRỊ
Chương iii – Bài 3.4 107
Bản chiếu 5
Nói: Điều trị bệnh mạn tính như tiểu đường, hen và tăng huyết áp cùng tuân theo các nguyên
tắc áp dụng trong điều trị nghiện ma túy. Giống như bệnh nhân mắc bệnh tiểu đường hoặc bệnh
tim mạch, bệnh nhân điều trị nghiện ma túy thường uống thuốc như là một phần của phác đồ điều
trị. Ngoài ra, họ còn cần học các kĩ thuật và kĩ năng để thay đổi hành vi. Sử dụng thuốc hiệu quả và
động viên khuyến khích thay đổi lối sống thông qua điều trị thay đổi hành vi và tư vấn có thể hiệu
quả với người nghiện ma túy giống như hiệu quả đối với bệnh nhân có các bệnh mạn tính khác. Sự
phối hợp giữa điều trị bằng thuốc và liệu pháp thay đổi hành vi sẽ là phương pháp hiệu quả nhất,
tốt hơn nhiều so với việc chỉ áp dụng riêng lẻ một trong hai biện pháp này.
Cán bộ lâm sàng phải có thái độ không phán xét khi điều trị bệnh nhân nghiện ma túy giống như
khi điều trị cho bệnh nhân bị các bệnh mạn tính khác như tăng huyết áp.

Sử dụng thuốc điều trị có hiệu quả khi cần thiết
Khuyến khích thay đổi lối sống
- Khuyến khích bằng các biện pháp điều trị hành vi
và tư vấn
Phối hợp giữa điều trị bằng thuốc và thay đổi lối
sống là cách hiệu quả nhất
MÔ HÌNH BỆNH MẠN TÍNH GIÚP
CHÚNG TA HIỂU VỀ ĐIỀU TRỊ NGHIỆN
MA TÚY NHƯ THẾ NÀO

108 Tài liệu tập huấn về Tư vấn điều trị nghiện ma túy: Tài liệu dành cho giảng viên
Bản chiếu 6
Nói: Không chỉ có một phương pháp điều trị nghiện ma túy duy nhất.
Cơ sở điều trị, mô hình điều trị, mức độ tập trung và cường độ điều trị sẽ khác nhau. Ví dụ: cơ
sở điều trị có thể là ở cơ sở tập trung, nơi người bệnh sống cũng là nơi họ nhận dịch vụ điều trị
(như trung tâm 06). Điều trị ngoại trú đòi hỏi bệnh nhân phải có mặt tại cơ sở điều trị để nhận
dịch vụ thường xuyên; còn dịch vụ nội trú là nơi bệnh nhân nằm điều trị tự nguyện tại một cơ
sở y tế.
Mô hình điều trị sẽ khác nhau tùy thuộc vào lí thuyết và kĩ thuật của chính người cung cấp dịch
vụ. Dịch vụ tư vấn có thể tập trung vào vấn đề nhận thức hoặc hành vi hoặc cả hai.
Trọng tâm điều trị có thể là chỉ cung cấp dịch vụ đó cho cá nhân người bệnh hoặc cung cấp
dịch vụ đó theo mô hình nhóm hoặc cho cá nhân và gia đình họ.
Cường độ điều trị cũng khác nhau. Có thể là dịch vụ điều trị được cung cấp trong một số ngày
trong tuần hoặc một số giờ nào đó trong ngày. Thời gian điều trị có thể trong một khoảng
nhất định hoặc sẽ vĩnh viễn cả đời.
Tất cả những yếu tố này đều ảnh hưởng đến sự tương thích và phù hợp của mỗi phương pháp
điều trị được lựa chọn.

Nơi điều trị
- Tập trung, ngoại trú, nội trú
Mô hình trị liệu
- Lí thuyết và kĩ thuật
Trọng tâm điều trị
- Cá nhân, nhóm, gia đình
Cường độ
- Thường xuyên – nhiều ngày trong tuần; nhiều giờ
trong ngày
NHỮNG THÀNH TỐ CỦA ĐIỀU TRỊ
NGHIỆN MA TÚY LÀ GÌ?

Chương iii – Bài 3.4 109
Bản chiếu 7
Hướng dẫn giảng dạy: Chỉ chiếu trước tiêu đề bản chiếu, sau đó lần lượt chiếu từng ý
khi thảo luận đến nội dung đó.
Nói: Bây giờ, hãy bắt đầu với các nguyên tắc then chốt để điều trị hiệu quả.
Không có biện pháp điều trị nào là phù hợp đối với mọi đối tượng.
Khách hàng muốn có nhiều giải pháp để lựa chọn. Mục tiêu, vấn đề bệnh tật và nguồn lực sẽ
tác động đến sự lựa chọn giải pháp điều trị của họ. Do đó, một điều rất quan trọng là bạn cần
phải thu thập đầy đủ thông tin trong quá trình đánh giá khách hàng và hiểu biết về các biện
pháp điều trị đang sẵn có. Dành thời gian để thảo luận với khách hàng về điều này và quyết
định phương pháp nào có khả năng hiệu quả nhất đối với họ. Ví dụ, một số bệnh nhân muốn
được điều trị bằng chất đối kháng như là naltrexon, một số muốn sử dụng biện pháp cổ truyền
hoặc châm cứu, trong khi có những bệnh nhân methadone là phù hợp nhất đối với họ.

Điều trị có hiệu quả cần phải điều trị toàn diện những nhu cầu của bệnh nhân chứ không
phải chỉ tập trung vào tình trạng sử dụng ma túy của họ.

Người sử dụng ma túy tham gia vào chương trình điều trị thường có nhiều vấn đề khác nhau.
Chương trình điều trị cần phải nắm bắt được và cố gắng đáp ứng những nhu cầu đa dạng đó
của bệnh nhân, chứ không nên chỉ tập trung vào vấn đề sử dụng ma túy của họ. Đứng ở góc
độ của bệnh nhân, thì những nhu cầu khác cũng rất quan trọng và cần được quan tâm tới để
giúp họ tin tưởng vào các cán bộ điều trị. Thực tế thì dịch vụ điều trị nghiện ma túy khó có thể
cung cấp tất cả các dịch vụ theo nhu cầu của bệnh nhân. Thay vào đó, các tư vấn viên có thể
đáp ứng bằng cách chuyển gửi và kết nối họ với các dịch vụ hỗ trợ đặc thù trong lĩnh vực này.

Không có một biện pháp điều trị nào là phù hợp với
tất cả mọi đối tượng
Điều trị hiệu quả cần phải điều trị toàn diện các nhu
cầu của khách hàng, không chỉ điều trị riêng việc sử
dụng ma túy của họ
Những biện pháp đáp ứng nhu cầu điều trị phải
luôn sẵn sàng
Duy trì điều trị đủ thời gian là yếu tố then chốt đảm
bảo việc điều trị có hiệu quả
NHỮNG NGUYÊN TẮC ĐỂ
ĐIỀU TRỊ CÓ HIỆU QUẢ (1)

110 Tài liệu tập huấn về Tư vấn điều trị nghiện ma túy: Tài liệu dành cho giảng viên
Bản chiếu 7 (tiếp)
Dịch vụ điều trị cần phải sẵn sàng vì các rào cản trong việc tiếp cận dịch vụ sẽ khiến cho
nhiều người không muốn tìm kiếm dịch vụ điều trị. Sự chậm trễ trong điều trị (hay là trong tiếp
cận với dịch vụ điều trị) làm giảm đáng kể khả năng họ sẽ tham gia điều trị. Khi họ sẵn sàng
bắt đầu, chúng ta cần phải sẵn sàng đón nhận họ.

Duy trì điều trị đủ thời gian là yếu tố then chốt đảm bảo điều trị có hiệu quả
Bệnh nhân duy trì trong chương trình điều trị đủ thời gian mới đảm bảo được hiệu quả của
điều trị. Những người rời khỏi điều trị sớm thường có nhiều khả năng tái sử dụng ma túy hơn.
Cần phải tham gia chương trình điều trị ít nhất 3 tháng để có thể tạo ra sự thay đổi đáng kể.
Một số hình thức điều trị, như methadone, cần có thời gian điều trị lâu dài hơn để duy trì sự
thay đổi.

Chương iii – Bài 3.4 111
Bản chiếu 8
Hướng dẫn giảng dạy: Chiếu từng dòng một trên bản chiếu trên
Nói: Cần phải theo dõi tiến độ điều trị và theo dõi xem liệu bệnh nhân có sử dụng ma
túy trong quá trình điều trị hay không.
Đôi khi, tiến độ điều trị diễn ra chậm, đôi khi lại diễn
ra nhanh. Điều quan trọng là cần phải theo dõi tiến độ điều trị và việc sử dụng ma túy của
bệnh nhân trong quá trình điều trị để từ đó xác định xem phương pháp điều trị có hiệu quả hay
không và liệu có cần phải thay đổi gì trong phương pháp điều trị.

Kế hoạch điều trị cần phải được đánh giá và thay đổi liên tục cho phù hợp. Đánh giá và
điều chỉnh mục tiêu và tiến độ điều trị thường xuyên là một việc rất quan trọng nhằm điều
chỉnh kế hoạch điều trị khi cần thiết.
Thuốc điều trị quan trọng nhưng các thành phần khác cũng quan trọng.

Dịch vụ tư vấn và các can thiệp thay đổi hành vi rất cần thiết: Điều trị bằng thuốc nhưng
không có dịch vụ tư vấn sẽ không hiệu quả bằng việc kết hợp cả hai biện pháp. Tương tự như
vậy, nếu chỉ có tư vấn mà không có thuốc hỗ trợ thì cũng không hiệu quả bằng kết hợp cả hai.
Cùng với dịch vụ tư vấn, các chương trình hiệu quả còn có thêm các thành tố khác như dịch vụ
điều trị thay đổi hành vi.

Cần theo dõi tiến độ điều trị và xem bệnh nhân có
còn tiếp tục sử dụng ma túy hay không
Kế hoạch điều trị cần phải được đánh giá và thay
đổi liên tục cho phù hợp
Thuốc điều trị là rất quan trọng, nhưng không phải
là yếu tố duy nhất trong điều trị
Dịch vụ tư vấn và thay đổi hành vi là hết sức quan
trọng
NHỮNG NGUYÊN TẮC ĐỂ
ĐIỀU TRỊ CÓ HIỆU QUẢ (2)

112 Tài liệu tập huấn về Tư vấn điều trị nghiện ma túy: Tài liệu dành cho giảng viên
Bản chiếu 9
Nói: Điều trị cắt cơn chỉ là giai đoạn đầu của điều trị và nếu chỉ có điều trị cắt cơn thì
không có hiệu quả gì đáng kể để giải quyết vấn đề sử dụng ma túy lâu dài
. Một số bệnh
nhân có thể nghĩ rằng nếu muốn từ bỏ ma túy thì họ chỉ cần cắt cơn là xong. Một điều rất quan
trọng cần phải nhấn mạnh với họ là điều trị cắt cơn chỉ là giai đoạn đầu của quá trình điều trị.
Dự phòng tái nghiện mới là cần thiết. Những bệnh nhân không được tư vấn sau khi cắt cơn là
những người có nguy cơ tái nghiện rất cao. Ước tính ở Việt Nam có 95% những người chỉ được
điều trị cắt cơn quay lại sử dụng ma túy.

Các chương trình điều trị cần tiến hành kiểm tra tình trạng HIV, viêm gan, lao và các
bệnh truyền nhiễm khác.
Đồng thời, cần phải hỗ trợ và cung cấp các phương tiện để giúp
khách hàng thay đổi hành vi nguy cơ. Tỷ lệ viêm gan, lao và HIV trong số người tiêm chích
ma túy là rất cao, đặc biệt là ở Việt Nam. Ở một số cơ sở điều trị tập trung như trung tâm 06,
tỷ lệ HIV có thể cao tới 70%, lao là 5% và viêm gan C tới 80%. Đánh giá bệnh nhân và giới
thiệu chuyển gửi có vai trò hết sức quan trọng trong giảm nguy cơ và cung cấp dịch vụ điều
trị phù hợp.

Cắt cơn chỉ là giai đoạn đầu của điều trị và cắt cơn
đơn thuần không có tác dụng đáng kể đối với
người sử dụng ma túy trong thời gian dài
Các chương trình điều trị cần cung cấp dịch vụ
đánh giá tình trạng HIV, viêm gan, lao và các bệnh
truyền nhiễm khác và cung cấp sự hỗ trợ và các
phương tiện để thay đổi hành vi
NHỮNG NGUYÊN TẮC ĐỂ
ĐIỀU TRỊ CÓ HIỆU QUẢ (3)

Chương iii – Bài 3.4 113
Bản chiếu 10
Nói: Cần lồng ghép với điều trị các bệnh kèm theo. Bệnh nhân thường có các vấn đề thể
chất và tâm thần khác như trầm cảm và lo lắng. Những vấn đề này cũng cần được phát hiện
và điều trị.

Phục hồi sau trạng thái nghiện là một quá trình lâu dài và thường xuyên đòi hỏi phải
có nhiều đợt điều trị.
Rất hiếm khi một người sử dụng ma túy chỉ cần một lần điều trị là có
thể phục hồi khỏi tình trạng nghiện của họ. Chúng ta cần nhớ rằng nghiện ma túy là một tình
trạng rối loạn mạn tính và tái diễn. Vì vậy, nghiện cần được điều trị lặp lại nhiều lần.

Cần lồng ghép với điều trị các bệnh kèm theo
Phục hồi khỏi trạng thái nghiện có thể là một quá
trình lâu dài và thường xuyên đòi hỏi nhiều đợt
điều trị
CÁC NGUYÊN TẮC ĐỂ
ĐIỀU TRỊ CÓ HIỆU QUẢ (4)

114 Tài liệu tập huấn về Tư vấn điều trị nghiện ma túy: Tài liệu dành cho giảng viên
Bản chiếu 11
Nói: Đối với hầu hết người sử dụng ma túy, mục đích cuối cùng của điều trị nghiện ma túy là
để bệnh nhân có thể từ bỏ hoàn toàn được ma túy. Tuy nhiên, một số người chỉ muốn giảm sử
dụng ma túy, tăng cường khả năng để phục hồi chức năng, và giảm thiểu các tác hại về mặt y
tế và xã hội do việc sử dụng ma túy của họ gây ra.

Mục đích cuối cùng:
- Giúp khách hàng cai nghiện
Mục tiêu trước mắt:
- Giảm sử dụng ma túy
- Tăng cường khả năng, phục hồi chức năng của
bệnh nhân
- Giảm các tác hại về mặt xã hội và y tế của việc sử
dụng ma túy
MỤC ĐÍCH CỦA ĐIỀU TRỊ
NGHIỆN MA TÚY LÀ GÌ?

Chương iii – Bài 3.4 115
Bản chiếu 12
Giảm sử dụng ma túy và rượu
Tăng chức năng cá nhân và xã hội của người sử dụng
Cải thiện sức khỏe và an ninh công cộng, thông qua
làm giảm lây truyền HIV, viêm gan B, C, và làm giảm
tội phạm liên quan đến ma túy
CÁC KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ
Nói: Có một loạt các kết quả điều trị nghiện ma túy bao gồm giảm sử dụng ma túy/rượu,
tăng cường chức năng cá nhân và xã hội, cải thiện sức khỏe và an ninh công cộng, bao gồm
giảm lây truyền HIV, viêm gan C và tội phạm liên quan đến ma túy.

116 Tài liệu tập huấn về Tư vấn điều trị nghiện ma túy: Tài liệu dành cho giảng viên
Bản chiếu 13
Nói: Đây là sơ đồ rất quan trọng giúp chúng ta hiểu về những giải pháp lựa chọn trong điều
trị nghiện heroin. Các bạn có thể thấy rằng các giải pháp điều trị có sự kết nối với nhau.

Thông tin tham khảo: Bản chiếu này cần được thiết kế để xuất hiện từng phần một (trình
bày đến đâu xuất hiện đến đó).
Mũi tênđầu tiên cho thấy mối quan hệ giữa việc không sử dụng ma túy và có sử dụng ma
túy, nó cũng cho thấy một số người hoàn toàn có thể ngừng sử dụng ma túy mà không
cần phải điều trị
Mũi tên thứ hai cho thấy mối lên quan giữa sử dụng và nghiện heroin. Nó cho thấy rằng
một số ngươi có thể thoát khỏi tình trạng nghiện mà không cần phải điều trị.
Mũi tên tiếp theo cho thấy mối liên quan giữa nghiện ma túy và các biện pháp can thiệp
giảm nguy cơ. Nhiều người có thể chưa sẵn sàng thay đổi hành vi sử dụng ma túy của họ.
Các tư vấn viên vẫn có thể cung cấp thông tin về giảm nguy cơ cho khách hàng, bao gồm
giáo dục về quá liều và giảm nguy cơ nhiễm HIV.
Tới mũi tên tiếp theo, thể hiện sự liên quan giữa nghiện và cắt cơn. Cắt cơn là một quá
trình, nó không phải là điều trị. Khách hàng cần được kết nối với dịch vụ dự phòng tái
nghiện để duy trì không sử dụng ma túy. Dịch vụ dự phòng tái nghiện được cung cấp ở
mọi dịch vụ điều trị nghiện, kể cả điều trị nội trú và điều trị ngoại trú là rất quan trọng. Nó
có thể là dự phòng tái nghiện bằng tư vấn đơn thuần hoặc bằng thuốc như naltrexone.
Mũi tên tiếp theo cho thấy mỗi quan hệ giữa nghiện và điệu trị thay thế. Liệu pháp điều trị
thay thế chính có ở Việt Nam là điều trị duy trì bằng methadone. Mũi tên hai chiều giữa cắt
cơn và điều trị thay thế cho thấy rằng một số người cố gắng cắt cơn nhưng thất bại và lại
phải quay lại điều trị thay thế. Một số người đã hoàn thành điều trị thay thế cần được điều
Không sử
dụng
Sử dụng Nghiện
Heroin
Dự phòng tái nghiện
Trung tâm phục hồi tại cộng đồng
Tư vấn ngoại trú
Nhóm hỗ trợ đồng đẳng
Điều trị đối kháng (ví dụ. naltrexone)
Điều trị thay thế
Methadone
Buprenorphine
BuprenorphineNX
Giảm tác hại
Giáo dục phòng chống
quá liều
Giảm nguy cơ HIV
Điều trị cắt cơn
Cơ sở điều trị
Thuốc điều trị
Tốc độ
Chương iii – Bài 3.4 117
Bản chiếu 13 (tiếp)
trị cắt cơn để không phụ thuộc vào thuốc. Có một sự phân chia nhân tạo giữa dự phòng
tái nghiện và điều trị thay thế. Cần cho học viên biết rằng điều trị thay thế lý tưởng cần có
dịch vụ tư vấn điều trị nghiện kèm theo.
Nói: Các thông tin giảm tác hại, dự phòng HIV và sốc quá liều cần được cung cấp cho mọi
khách hàng dù họ có muốn tham gia điều trị hay không.
Một số bệnh nhân sẽ điều trị cắt cơn trước rồi sau đó bước vào điều trị dự phòng tái nghiện
trong khi bệnh nhân khác lại tham gia dịch vụ điều trị thay thế vì họ nhận thấy điều trị cắt cơn
quá khó với họ. Điều trị cắt cơn đòi hỏi phải có thuốc để giảm bớt mức độ trầm trọng của triệu
chứng cai và cần phải được thực hiện ở tốc độ không quá nhanh, nếu không, bệnh nhân khó
có thể chịu đựng được và sẽ tăng nguy cơ ngừng điều trị sớm cũng như tái nghiện sau này. Cắt
cơn thường được thực hiện tại các cơ sở cai tập trung nội trú mặc dù trên thực tế nó hoàn toàn
có thể được thực hiện tại bệnh viện hoặc tại cộng đồng. Liệu pháp điều trị hội chứng cắt cơn
rất hiếm ở Việt Nam (liệu pháp điều trị cắt cơn là sử dụng thuốc để điều trị cắt cơn rượu, chất
dạng thuốc phiện và benzodiazepines).
Sau điều trị thay thế, bệnh nhân vẫn cần được cắt cơn (ở đây là cắt cơn methadone), và dự
phòng tái nghiện sau điều trị là vô cùng quan trọng.
Cả điều trị thay thế và dự phòng tái nghiện đều cần được gắn với tư vấn điều trị nghiện ma túy.
Một số điều trị dự phòng tái nghiện hướng dẫn cho bệnh nhân những kĩ năng sống thiết yếu,
một số chương trình khác cung cấp hỗ trợ tâm lí xã hội.

118 Tài liệu tập huấn về Tư vấn điều trị nghiện ma túy: Tài liệu dành cho giảng viên
Thông tin tham khảo:
‚ Mục đích của điều trị nghiện ma túy:
‐ Mục đích cuối cùng của tất cả các biện pháp điều trị trước mắt là để giảm việc
sử dụng ma túy, tăng cường các chức năng của người sử dụng ma túy và giảm
các hậu quả về y tế và xã hội do sử dụng ma túy.
‚ Nguyên tắc cơ bản trong cung cấp dịch vụ điều trị nghiện ma túy:
‐ Không có biện pháp điều trị nào phù hợp với mọi đối tượng
‐ Điều trị hiệu quả là giải quyết nhu cầu đa dạng của khách hàng, không phải
chỉ điều trị việc sử dụng ma túy của họ
‐ Dịch vụ điều trị phải luôn luôn sẵn sàng
‐ Duy trì điều trị đủ thời gian là rất cần thiết để đạt hiệu quả
‐ Cần phải theo dõi tiến độ điều trị và theo dõi xem trong quá trình đó bệnh
nhân có sử dụng ma túy hay không
‐ Kế hoạch điều trị phải được đánh giá và điều chỉnh liên tục
‐ Thuốc điều trị là thành tố rất quan trọng, nhưng không phải là thành phần
duy nhất của chương trình điều trị toàn diện
‐ Dịch vụ tư vấn và các can thiệp về hành vi khác là then chốt
‐ Cắt cơn chỉ là giai đoạn đầu của quá trình điều trị và cắt cơn đơn thuần chỉ làm
thay đổi rất nhỏ tới việc thay đổi sử dụng ma túy trong thời gian dài
‐ Chương trình điều trị phải cung cấp dịch vụ xét nghiệm HIV, viêm gan, lao và
các bệnh truyền nhiễm khác, và cung cấp hỗ trợ và các phương tiện hỗ trợ để
thay đổi hành vi
Bản chiếu 14
Mục đích cuối cùng của tất cả các biện pháp điều trị
nghiện ma túy là giúp bệnh nhân kéo dài việc không sử
dụng ma túy
Mục tiêu trước mắt là để giảm việc sử dụng ma túy, tăng
cường các chức năng của người sử dụng ma túy và giảm
các hậu quả về y tế và xã hội do sử dụng ma túy gây ra
Có những nguyên tắc cơ bản trongtư vấn điều trị nghiện
giúp củng cố thành công của mọi can thiệp điều trị
Có một số phương pháp điều trị khác nhau nhưng có liên
quan chặt chẽ, cùng hỗ trợ điều trị nghiện heroin
- Hiểu biết về các phương pháp này là rất quan trọng để
cung cấp dịch vụ điều trị tốt nhất
KẾT LUẬN
Chương iii – Bài 3.4 119
Bản chiếu 14 (tiếp)
‐ Điều trị các bệnh đi kèm cũng phải được phối kết hợp vào liệu pháp điều trị
‐ Phục hồi khỏi trạng thái nghiện có thể là quá trình dài hạn và thường cần
nhiều lần điều trị.
Hướng dẫn giảng dạy: Cảm ơn học viên vì đã chú ý lắng nghe và tham gia nhiệt tình
trong những phần thảo luận. Hỏi xem họ có còn câu hỏi nào nữa không. Nếu có thì hãy
trả lời những câu hỏi liên quan tới nội dung bài giảng. Nếu câu hỏi liên quan tới những
bài học khác, hãy trả lời rằng những nội dung đó sẽ được đề cập tới trong những phần
sau, và đề nghị họ ghi lại các câu hỏi đó cho các bài học tiếp theo.

3.5
CáC yếu tố quan trọng để
điều trị thành Công

Bài
122 Tài liệu tập huấn về Tư vấn điều trị nghiện ma túy: Tài liệu dành cho giảng viên

I. Giới thiệu

1 Phút

Giải thích rằng trong bài này, bạn sẽ thảo luận với học viên các yếu tố ảnh hưởng đến

 

thành công của điều trị nghiện ma túy.

 

II. Thuyết trình

25 Phút

Sử dụng các bản chiếu để thảo luận về các yếu tố quan trọng với thành công của điều trị.

 

III. Kết luận

4 Phút

Nhắc lại các nội dung chính trong bài và trả lời câu hỏi của học viên (nếu có)

 


Bài 3.5: Các yếu tố quan trọng để điều trị thành công
Mục đích:
Học viên hiểu được về các yếu tố ảnh hưởng đến điều nghiện ma túy thành công.
Thời gian: 30 phút
Mục tiêu:
Kết thúc bài này, học viên sẽ có thể:
‚ Mô tả các yếu tố ảnh hưởng tới thành công của điều trị nghiện ma túy.
‚ Liên hệ các yếu tố này với tình hình thực tế tại Việt Nam.
Phương pháp:
‚ Thuyết trình và thảo luận
Dụng cụ trợ giảng:
‚ Các bản chiếu PowerPoint
‚ Máy chiếu và màn chiếu
‚ Bảng lật và giấy khổ lớn
‚ Bút dạ màu
TổNG QuAN
Chương iii – Bài 3.5 123
Bản chiếu 1
CÁC YẾU TỐ QUAN
TRỌNG ĐỂ ĐIỀU
TRỊ THÀNH CÔNG

124 Tài liệu tập huấn về Tư vấn điều trị nghiện ma túy: Tài liệu dành cho giảng viên
Bản chiếu 2
Khi học xong bài này, học viên có thể:
Mô tả các yếu tố ảnh hưởng tới sự thành công
của điều trị nghiện ma túy
Liên hệ các yếu tố này với tình hình thực tế tại
Việt Nam
MỤC TIÊU BÀI HỌC
Hướng dẫn giảng dạy: Trình bày trực tiếp nội dung bản chiếu
Chương iii – Bài 3.5 125
Bản chiếu 3
Nói: Biểu đồ này cho thấy có sự khác biệt rất lớn về tỉ lệ thành công trong điều trị và sự khác
biệt đó không liên quan gì đến cơ sở điều trị hay hình thức điều trị. Dịch vụ điều trị nội trú dài
hạn so sánh với điều trị ngoại trú bằng tư vấn đơn thuần và điều trị ngoại trú bằng methadone
có tỷ lệ duy trì trong chương trình của những chương trình tốt nhất tương tự nhau. Tuy nhiên,
tỷ lệ bệnh nhân duy trì trong mỗi loại dịch vụ điều trị rất khác nhau giữa chương trình hiệu quả
và chương trình kém hiệu quả. Cơ sở điều trị phục hồi nội trú dài hạn ở biểu đồ này là chương
trình điều trị tự nguyện, không phải là hình thức điều trị giống như ở trung tâm 06 của chính
phủ Việt Nam.
Vậy điều gì đã ảnh hưởng đến sự khác biệt này?

Hướng dẫn giảng dạy: Dành thời gian để học viên trả lời câu hỏi. Viết các câu trả lời của
học viên lên giấy khổ lớn và phân loại các câu trả lời của học viên thành hai nhóm: các
yếu tố cá nhân và các yếu tố về chương trình. Sau khi động não xong chiếu 2 bản chiếu
tiếp theo (yếu tố cá nhân và yếu tố chương trình).
TỈ LỆ DUY TRÌ BỆNH NHÂN Ở CÁC
CHƯƠNG TRÌNH ĐIỀU TRỊ KHÁC NHAU

21

%
1

6

%

15

%

65

7

5

%

7

6


Chương trình
tốt nhất
Chương trình kém
hiệu quả nhất

3+Tháng, điều trị
nội trú
dài hạn (n=17)
3+Tháng điều trị
cai nghiện
ngoại trú (n=14)
12+Tháng điều trị
Methadone
ngoại trú (n=10)

Simpson, Joe, Broome, Hiller, Knight, Rowan-Szal, 1997, PAB
126 Tài liệu tập huấn về Tư vấn điều trị nghiện ma túy: Tài liệu dành cho giảng viên
Bản chiếu 4
Nói: Có một số yếu tố cá nhân góp phần thúc đẩy hoặc cản trở thành công của chương
trình điều trị

‚ Những người sử dụng ma túy lâu năm với mức độ nghiện nặng với nhiều loại ma túy
và có các rối loạn tâm thần là những người khó có kết quả điều trị thành công.

‚ Thiếu mạng lưới xã hội những người không sử dụng ma túy hoặc thiếu sự hỗ trợ của
gia đình cũng làm giảm khả năng điều trị thành công.

‚ Trong tất cả các yếu tố này, không có một yếu tố nào là yếu tố tiên đoán chính xác kết
quả điều trị là thất bại và chúng ta không nên dựa vào những yếu tố này để phân biệt
bệnh nhân khi họ vào chương trình điều trị.

Nghiện nặng và mạn tính hơn
Nghiện nhiều loại chất gây nghiện một lúc
Các vấn đề tâm lí, bao gồm cả rối loại nhân cách
chống lại xã hội
Mức độ tội phạm cao hơn
Không có sự hỗ trợ của gia đình và xã hội
CÁC YẾU TỐ CÁ NHÂN KHÁCH HÀNG
ẢNH HƯỞNG ĐẾN KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ

Chương iii – Bài 3.5 127
Bản chiếu 5
Nói: Các yếu tố khác liên quan đến kết quả điều trị gồm có:
‚ Số lượng và loại hình dịch vụ được cung cấp – Liệu dịch vụ đó có được kết nối với
các chương trình y tế và hỗ trợ xã hội khác hay không (chẳng hạn như chương trình tư
vấn và xét nghiệm HIV tự nguyện, giáo dục đồng đẳng, và/ hoặc quản lí trường hợp).

‚ Tổ chức chương trình – Nếu công việc hành chính, thủ tục đăng kí cho bệnh nhân,
các quy định và quy chế quá phức tạp thì sẽ không thể thu hút sự tham gia của bệnh
nhân cũng như duy trì trong chương trình điều trị.

‚ Chất lượng lãnh đạo – Sự đoàn kết và quản lí trong nhóm nhân viên cũng ảnh hưởng
đến thành công của chương trình điều trị.

‚ Tổng hòa các kĩ năng của nhân viên – Kết quả điều trị cũng phụ thuộc vào việc nhân
viên được đào tạo như thế nào, họ có kĩ năng và kinh nghiệm phong phú để đáp ứng
những nhu cầu khác nhau của khách hàng hay không.

‚ Môi trường – Môi trường xã hội/thể chất là rất quan trọng. Kết quả điều trị sẽ phụ
thuộc vào việc liệu bệnh nhân có cảm thấy thoải mái khi tới cơ sở điều trị trong môi
trường điều trị hay không. Môi trường điều trị bao gồm cả sự thân thiện và thoải mái
của không gian và thái độ đón tiếp bệnh nhân

Số lượng và loại hình các dịch vụ được cung cấp
Tổ chức chương trình
– Chất lượng lãnh đạo
– Tổng hoà các kĩ năng khác nhau của nhân viên
– Môi trường dịch vụ
CÁC YẾU TỐ THUỘC CHƯƠNG TRÌNH
HOẶC TIẾN TRÌNH ĐIỀU TRỊ ẢNH
HƯỞNG ĐẾN KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ

128 Tài liệu tập huấn về Tư vấn điều trị nghiện ma túy: Tài liệu dành cho giảng viên
Bản chiếu 6
Nói: Kết quả điều trị phụ thuộc chủ yếu vào chất lượng dịch vụ điều trị chứ không phải các
yếu tố cá nhân của khách hàng.

Điều này có làm bạn ngạc nhiên không?
Hướng dẫn giảng dạy: Dành thời gian cho học viên thảo luận về nhận định trên.
Khuyến khích họ tranh luận về nhận định đó và đưa ra những lí do khác nhau mà họ
không đồng ý.
Kết quả điều trị được quyết định chủ yếu bởi chất
lượng chương trình điều trị chứ không phải từ cá
nhân khách hàng
CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG
ĐẾN KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ

Chương iii – Bài 3.5 129
Bản chiếu 7
Hướng dẫn giảng dạy: Chỉ chiếu tiêu đề bản chiếu, sau đó chiếu dần các dòng trên bản
chiếu khi thảo luận theo hướng dẫn dưới đây.
Nói: Nếu chất lượng dịch vụ không tốt thì kết quả điều trị cũng kém. Các bản chiếu tiếp theo
sẽ trình bày các yếu tố chính cần có để đảm bảo dịch vụ điều trị có chất lượng tốt. Trên bản
chiếu này, chúng tôi liệt kê những yếu tố chất lượng về mặt tổ chức cần có để cung cấp dịch vụ
điều trị có chất lượng.

‚ Kỹ năng quản lí cơ bản – Trưởng nhóm cần hiểu rõ lí thuyết và thực hành về cơ cấu
tổ chức và kĩ năng quản lí.

‚ Môi trường làm việc lành mạnh tích cực – Môi trường làm việc cần phải thân thiện
với cả nhân viên và khách hàng. Vấn đề môi trường làm việc bao gồm cả các vấn đề
liên quan đến sự an toàn nơi làm việc.

‚ Phân định ranh giới các nhiệm vụ một cách rõ ràng – Mỗi thành viên trong nhóm
cần biết rõ về vai trò và trách nhiệm của họ cũng như vai trò của các thành viên khác
trong nhóm. Bất cứ thắc mắc nào liên quan đến việc chồng chéo nhiệm vụ của nhau
cần phải được giải quyết.

‚ Nhóm phải hiểu rõ nhiệm vụ của nhóm và trách nhiệm với khách hàng – Cần họp
nhóm thường xuyên để thảo luận về tiến triển của khách hàng và giải quyết các vấn
đề liên quan đến nhóm.

‚ Nhân viên cần có hiểu biết vững chắc về mục tiêu và mục đích của điều trị.
‚ Nhân viên được giám sát tốt, được khen ngợi đúng lúc và được ủng hộ – Ở đây
vai trò của lãnh đạo là rất quan trọng. Trưởng nhóm cần phải nêu gương nhưng cũng
cần phải dành thời gian để đánh giá kĩ năng của nhân viên và đáp ứng những nhu
cầu học hỏi để nâng cao kĩ năng của họ. Giám sát hỗ trợ là yêu cầu quan trọng để duy
trì hiệu quả công việc, sự hài lòng của nhân viên về công việc và đạt được kết quả điều
trị tích cực.

Kỹ năng quản lí cơ bản
Môi trường làm việc lành mạnh tích cực
Phân định rõ ràng các nhiệm vụ
Mọi thành viên đều hiểu rõ nhiệm vụ của nhóm
và trách nhiệm đối với khách hàng
Nhân viên được giám sát tốt, khen thưởng kịp
thời và được hỗ trợ
NHỮNG VẤN ĐỀ THIẾT YẾU VỀ MẶT
TỔ CHỨC ĐỂ QUẢN LÍ TỐT BỆNH NHÂN

130 Tài liệu tập huấn về Tư vấn điều trị nghiện ma túy: Tài liệu dành cho giảng viên
Hướng dẫn giảng dạy: Trình bày trực tiếp nội dung bản chiếu
Bản chiếu 8
Tổ chức, lãnh đạo của chương trình, sự rõ ràng về
mục tiêu và tổng hoà các kĩ năng của nhân viên
Thời gian và mức độ điều trị
Sự sẵn sàng thay đổi hành vi của khách hàng và các
vấn đề khi bắt đầu điều trị
Mức độ tuân thủ và mức độ tham gia vào chương
trình điều trị
Loại tư vấn có cấu trúc hoặc các can thiệp xã hội khác
HIỆU QUẢ ĐIỀU TRỊ LIÊN QUAN TỚI...
Chương iii – Bài 3.5 131
Bản chiếu 9
Hướng dẫn giảng dạy: Tóm tắt những điểm quan trọng trong bài giảng như trên bản
chiếu
Thông tin tham khảo: Nhấn mạnh rằng các yếu tố chương trình có ảnh hưởng lớn hơn
tới kết quả điều trị so với các yếu tố cá nhân bệnh nhân.
Hướng dẫn giảng dạy: Cảm ơn học viên vì đã chú ý lắng nghe và tham gia nhiệt tình
trong những phần thảo luận. Hỏi xem họ có còn câu hỏi nào nữa không. Nếu có thì hãy
trả lời những câu hỏi liên quan tới nội dung bài giảng. Nếu câu hỏi liên quan tới những
bài học khác, hãy trả lời rằng những nội dung đó sẽ được đề cập tới trong những phần
sau, và đề nghị họ ghi lại các câu hỏi đó cho các bài học tiếp theo.
Các yếu tố về phía khách hàng
Mức độ lệ thuộc
Lệ thuộc đa chất gây nghiện
Bản chất và mức độ nghiêm trọng của các vấn đề khác
Mức độ hỗ trợ của xã hội và gia đình
Sẵn sàng thay đổi
Các yếu tố về cơ sở điều trị
Chất lượng lãnh đạo và tinh thần làm việc trong nhóm
Môi trường và điều kiện của cơ sở điều trị
Các loại hình dịch vụ cung cấp
Tổng hợp kĩ năng của nhân viên
TÓM TẮT: CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG
ĐẾN KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ


3.6
Điều trị nghiện heroin
Bài
134 Tài liệu tập huấn về Tư vấn điều trị nghiện ma túy: Tài liệu dành cho giảng viên

I. Giới thiệu

1 phút

Giải thích rằng trong bài này bạn sẽ thảo luận với học viên về 3 phương pháp điều trị

 

nghiện ma túy hiện nay trên thế giới.

 

II. Thuyết trình

75 phút

Sử dụng các bản chiếu để trình bày về các mô hình điều trị nghiện ma túy đang có trên

 

thế giới. Các mô hình điều trị trong bài này bao gồm 3 loại: liệu pháp y tế, liệu pháp hành

 

vi và sự phối hợp giữa liệu pháp y tế và hành vi.

 

III. Kết luận

9 phút

Nhắc lại các nội dung chính trong bài và trả lời các câu hỏi của học viên (nếu có)

 


Bài 3.6: Điều trị nghiện heroin
Mục đích:
Đảm bảo học viên hiểu rõ về 3 phương pháp điều trị nghiện khác nhau.
Thời gian: 85 phút
Mục tiêu:
Kết thúc bài học này, học viên sẽ có khả năng:
‚ Mô tả được các phương pháp điều trị nghiện ma túy khác nhau hiện nay trên thế
giới
‚ Mô tả được điểm mạnh, điểm yếu của mỗi phương pháp điều trị
‚ Gợi ý sự phối hợp các biện pháp điều trị để tăng cường hiệu quả điều trị.
Phương pháp:
‚ Thuyết trình và thảo luận
Dụng cụ trợ giảng:
‚ Các bản chiếu PowerPoint
‚ Máy chiếu và màn chiếu
‚ Bảng lật và giấy khổ lớn
‚ Bút dạ màu
TổNG QuAN
Chương iii – Bài 3.6 135
Bản chiếu 1
Nói: Trong bài giảng này, chúng ta sẽ thảo luận về các biện pháp điều trị nghiện heroin hiện
có trên thế giới.

ĐIỀU TRỊ
NGHIỆN HEROIN

136 Tài liệu tập huấn về Tư vấn điều trị nghiện ma túy: Tài liệu dành cho giảng viên
Bản chiếu 2
Kết thúc bài học này, học viên sẽ có khả năng:
Mô tả được 3 biện pháp điều trị nghiện heroin khác
nhau hiện có trên thế giới
Nêu được điểm mạnh, điểm yếu của mỗi biện pháp
điều trị
Gợi ý sự phối hợp các phương pháp điều trị để nâng
cao hiệu quả điều trị
MỤC TIÊU BÀI HỌC
Chương iii – Bài 3.6 137
Bản chiếu 3
Nói: Nghiện ma túy là một rối loạn mạn tính tái diễn và có thể điều trị được. Thông qua
phương pháp điều trị được xây dựng dựa trên nhu cầu của mỗi người bệnh, những người
nghiện ma túy có thể học được cách kiểm soát tình trạng nghiện của họ và sống một cuộc
sống bình thường, có ích.
Có biện pháp điều trị bằng thuốc, điều trị hành vi và kết hợp điều trị bằng thuốc với điều trị
hành vi.

1. Liệu pháp điều trị bằng thuốc
2. Liệu pháp về hành vi
3. Phối hợp điều trị bằng thuốc và hành vi
HIỆN CÓ NHỮNG BIỆN PHÁP
ĐIỀU TRỊ NGHIỆN MA TÚY NÀO?

138 Tài liệu tập huấn về Tư vấn điều trị nghiện ma túy: Tài liệu dành cho giảng viên
Bản chiếu 4
Nói: Việc điều trị nghiện bằng thuốc cần hướng tới kết quả gì? Có một vài điểm tiềm ẩn
trên não mà thuốc có thể tác động để giúp bệnh nhân hồi phục. Một số thuốc có tác động
theo nhiều cơ chế và cũng tác động lên nhiều vùng khác nhau trên não người bệnh. Một số
thuốc khác chỉ có một cơ chế và tác động lên một vùng nhất định. Một số thuốc có hiệu quả
điều trị nghiện một số loại ma túy khác nhau, trong khi những thuốc khác lại chỉ có hiệu quả
với nghiện một loại ma túy nhất định. Chúng ta sẽ thảo luận chi tiết hơn về điều này.
Điều trị bằng thuốc có thể mang lại nhiều kết quả đa dạng khác nhau. Thuốc có thể ngăn
chặn hoặc làm giảm sự thèm nhớ ma túy, hoặc ngăn chặn hoặc làm giảm những khoái cảm
do ma túy mang lại (ví dụ, cảm giác phê mạnh do heroin), hoặc dự phòng và/hoặc điều trị
hội chứng cai, hoặc để phục hồi chức năng “bình thường” của não. Các thuốc này cũng có
thể được dùng để điều trị các rối loạn tâm thần tiềm tàng. Những thuốc được phát triển để
điều trị nghiện các dẫn chất thuốc phiện là những thuốc có hiệu quả nhất.
Để hiểu điều trị hỗ trợ bằng thuốc tác động như thế nào lên não, một điều rất quan trọng là
phải hiểu được tác động của các loại ma túy khác nhau lên não và cơ thể như thế nào. Các
bản chiếu tiếp theo sẽ cho chúng ta một cách nhìn chi tiết hơn về não bộ.

Ngăn chặn hoặc làm giảm sự thèm nhớ ma túy
Ngăn chặn hoặc làm giảm khoái cảm do sử dụng ma túy
(ví dụ: phê)
Dự phòng/điều trị hội chứng cai
Phục hồi chức năng não bộ trở về “bình thường”
- Cải thiện tâm trạng hoặc sự giảm thiểu nhận thức do
nghiện ma túy gây ra
- Cải thiện việc kiểm soát sự thôi thúc sử dụng ma túy
Điều trị những rối loạn tâm lí do ma túy
MỤC TIÊU CỦA ĐIỀU TRỊ NGHIỆN
MA TÚY BẰNG THUỐC LÀ GÌ?

Chương iii – Bài 3.6 139
Bản chiếu 5
Nói: Não bộ bao gồm một số vùng, mỗi vùng chịu trách nhiệm cho một số các hoạt động
thiết yếu cho sự sống như vận động, phán xét, cảm giác, thị giác, khoái cảm, trí nhớ, đau và
thăng bằng.
Ma túy ảnh hướng đến cơ chế hóa học của não, vì vậy làm thay đổi chức năng bình thường
của não bộ. Các thuốc điều trị nghiện ma túy tác động vào các tế bào não, những tế bào đặc
biệt dễ bị tổn thương bởi nghiện và những hậu quả của nghiện. Đây là những vùng có các tế
bào não phụ trách về khoái cảm và nhận định.

140 Tài liệu tập huấn về Tư vấn điều trị nghiện ma túy: Tài liệu dành cho giảng viên
Bản chiếu 6
Nói: Bây giờ chúng ta sẽ thảo luận chi tiết về thuốc điều trị nghiện heroin.
Có 3 loại thuốc phổ biến nhất được dùng để điều trị nghiện heroin:
methadone, buprenorphine
và naltrexone.

Những thuốc này đã chứng tỏ được tính hiệu quả của nó nhưng các yếu tố như liều lượng, khả
năng tái nghiện và các tác dụng phụ vẫn đang tiếp tục được nghiên cứu.

Methadone
Buprenorphine
Naltrexone
THUỐC ĐIỀU TRỊ NGHIỆN HEROIN
Chương iii – Bài 3.6 141
Bản chiếu 7
Nói: Thuốc điều trị thay thế chất dạng thuốc phiện tác động trên cùng một vùng của não
bộ giống như heroin (thụ thể μ với chất dạng thuốc phiện). Nhưng những thuốc này an toàn
hơn và tác động trong thời gian dài hơn so với heroin. Điều trị bằng các thuốc này thường cần
kéo dài khoảng từ 1 đến 3 năm, nhưng đôi khi cần thiết phải điều trị cả đời. Những thuốc này
cũng có thể được dùng để điều trị cắt cơn nghiện heroin.
Thuốc tác động theo các cách sau:

‚ Giảm các triệu chứng của hội chứng cai
‚ Giảm hoặc làm xóa bỏ hoàn toàn cảm giác thèm nhớ heroin
‚ Ngăn chặn tác động của heroin vì làm tăng độ dung nạp với chất dạng thuốc phiện
Sử dụng loại thuốc an toàn: thuốc đồng vận
Tác dụng tương tự như các dẫn chất thuốc phiện
Có thời gian tác động kéo dài hơn
Tác dụng:
- Làm giảm hội chứng cai
- Giảm hoặc xóa bỏ cảm giác thèm, nhớ
- Ngăn tác động của heroin
Điều trị lâu dài
- Điều trị duy trì, không phải là điều trị cắt cơn
ĐIỀU TRỊ THAY THẾ CDTP
142 Tài liệu tập huấn về Tư vấn điều trị nghiện ma túy: Tài liệu dành cho giảng viên
Bản chiếu 8
Nói: Mục đích cuối cùng của điều trị thay thế đối với bệnh nhân nghiện các chất dạng thuốc
phiện là giảm hành vi nguy cơ và cải thiện sức khỏe. Điều trị thay thế là một trong những
phương pháp thành công nhất để giảm tác hại liên quan đến nghiện chất dạng thuốc phiện.
Tổ chức Y tế thế giới đưa ra danh mục các thuốc thiết yếu mà mọi quốc gia nên có để cung cấp
dịch vụ y tế cho nhân dân ở mức cơ bản. Cả methadone và buprenorphine đều có trong danh
mục các thuốc thiết yếu của Tổ chức Y tế thế giới.

Giảm hành vi nguy cơ do
- Tiêm chích
- Sử dụng heroin
Cải thiện sức khỏe, phục hồi chức năng tâm lí và xã
hội cho người sử dụng
- Tăng cường sự tham gia của người sử dụng ma
túy trong các hoạt động chăm sóc y tế
- Giải quyết các vấn đề xã hội
- Vượt qua cảm giác lo lắng và trầm cảm
Giảm các hành vi phạm pháp
MỤC ĐÍCH CỦA ĐIỀU TRỊ THAY THẾ
NGHIỆN CÁC CHẤT DẠNG THUỐC PHIỆN

Chương iii – Bài 3.6 143
Bản chiếu 9
Nói: Chất đồng vận như methadone tác động lên não bộ như thế nào?
Chất đồng vận là chất hóa học gắn vào các thụ thể đặc hiệu để tạo ra đáp ứng. Methadone là
một chất đồng vận mà, giống như heroin, gắn vào các thụ thể của dẫn chất thuốc phiện. Tuy
nhiên, không giống như heroin, methadone không tạo ra được cảm giác phê với mức độ như
Heroin và cũng không gây rối loạn phối hợp động tác vận động như heroin.
Hãy nhìn vào phía bên trái của hình vẽ trên là hình ảnh thể hiện methadone gắn vào thụ thể
với dẫn chất thuốc phiện thay cho Heroin.

Nguồn: National Institutes of Health. The Brain: Understanding Neurobiology. Lesson 5: Drug Addiction Is a Disease, So
What Do We Do about It? Available at: http://science-education.nih.gov/supplements/nih2/addiction/guide/lesson5-1.
htm. Accessed June 29, 2004.
Giống như heroin, một chất đồng vận (như methadone)
gắn vào các thụ cảm thể CDTP để tạo ra các đáp ứng (như
cảm giác phấn khích)
Methadone không tạo ra cảm giác phê bằng cảm giác phê
do heroin
TÁC ĐỘNG CỦA CHẤT ĐỒNG VẬN
(METHADONE) LÊN NÃO BỘ

National Institutes of Health. The Brain: Understanding Neurobiology. Lesson 5: Drug Addiction
Is a Disease, So What Do We Do about It?
Chất đồng vận Chất đối kháng
Thụ thể Thụ thể

144 Tài liệu tập huấn về Tư vấn điều trị nghiện ma túy: Tài liệu dành cho giảng viên
Bản chiếu 10
Nói: Methadone được công nhận là biện pháp điều trị “tiêu chuẩn vàng” để quản lí tình
trạng nghiện chất dạng thuốc phiện và đã cho thấy là biện pháp y tế công cộng và giảm tác
hại hiệu quả. Chỉ định dùng giới hạn trong những trường hợp đặc biệt, như là nghiện CDTP và
giảm đau mãn tính.
Methadone có hiệu quả cao khi dùng bằng đường uống. Khi được uống hàng ngày, như trong
giai đoạn điều trị duy trì cho người nghiện CDTP, hiệu quả của nó kéo dài đến hơn 24 tiếng.
Mặc dù nó là thuốc giảm đau có hiệu lực cao có tác dụng trong điều trị đau mãn tính, nhưng
tác dụng giảm đau này chỉ kéo dài dưới 24 tiếng. Nếu được sử dụng để giảm đau, bệnh nhân
cần uống thuốc 4-6 tiếng một lần.

Methadone:
‚ Có thể phát hiện trong huyết tương trong vòng 30 phút sau khi uống
‚ Đạt nồng độ tối đa sau khoảng 4 giờ kể từ khi uống
‚ Thời gian bán hủy của liều đơn là 15 - 22 giờ (mức độ dao động cao)
‚ Thời gian bán hủy liều duy trì là 22 giờ và ngăn chặn biểu hiện cai trong khoảng 24-36
giờ

‚ Tính ổn định thay đổi tùy thuộc tốc độ chuyển hóa, mà tốc độ chuyển hóa này có thể
thay đổi tùy theo đặc điểm di truyền, môi trường và các yếu tố bệnh tật (ví dụ tình
trạng có thai, thuốc điều trị HIV và lao làm tăng chuyển hóa methadone)

‚ Methadone dạng uống ít có tác dụng bất lợi hơn dạng tiêm
Là biện pháp điều trị “tiêu chuẩn vàng”
Liều hàng ngày (uống hàng ngày, vào một giờ nhất
định) duy trì được nồng độ ổn định trong máu và
giúp cho các hoạt động hàng ngày của người bệnh
diễn ra bình thường
Đủ liều sẽ dự phòng được hội chứng cắt cơn CDTP
(mà không bị ngộ độc)
METHADONE: ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG
Chương iii – Bài 3.6 145
Bản chiếu 11
Nói: Methadone là gì?
Methadone là thuốc điều trị an toàn và hiệu quả được chỉ định bằng đường uống thường
xuyên với liều cố định cho những người nghiện dẫn chất thuốc phiện. Methadone có tác dụng
sau khi uống từ từ hơn nhiều so với tác động của heroin, và kết quả là bệnh nhân được ổn
định với thuốc điều trị thay thế này sẽ không bị cảm giác “bốc” hay “phê”. Thêm vào đó, cảm
giác và methadone diễn ra từ từ hơn hẳn so với heroin, do đó, không có các biểu hiện cai đột
ngột, não bộ và cơ thể không bị thay đổi đáng kể như tác động do heroin gây ra. Điều trị duy
trì methadone làm giảm đáng kể thèm nhớ hoặc mong muốn sử dụng heroin. Nếu một người
duy trì được liều methadone vừa đủ, thường xuyên uống thuốc (một lần một ngày) và nếu thử
dùng heroin, cảm giác phê do heroin tạo ra sẽ bị ngăn chặn đáng kể.
Bệnh nhân điều trị duy trì sẽ không bị trải qua những bất ổn về sức khỏe và hành vi giống như
tác động nhanh chóng của việc ngừng sử dụng heroin ở người nghiện heroin gây nên. Phương
pháp điều trị này là điều trị đồng vận. Một chất đồng vận là một chất mà nó tạo ra đáp ứng
sinh học khi gắn với thụ thể.

Dùng bằng đường uống thường xuyên, 1 liều nhất định
Tác dụng từ từ hơn sau khi uống so với heroin nên
bệnh nhân ổn định với điều trị methadone không có
cảm giác “phê”, bốc.
Cảm giác vã thuốc (hết thuốc) cũng chậm hơn so với
heroin nên người sử dụng không bị “vã” đột ngột
Điều trị duy trì làm giảm ham muốn sử dụng heroin
(thèm nhớ)
Tác dụng phê thuốc của heroin bị methadone ngăn
chặn đáng kể
METHADONE
146 Tài liệu tập huấn về Tư vấn điều trị nghiện ma túy: Tài liệu dành cho giảng viên
Bản chiếu 12
Nói: Điều trị duy trì methadone (MMT) không đơn giản chỉ là thay thế cho nghiện các dẫn
chất thuốc phiện.
MMT là sử dụng một thuốc an toàn, cho uống trong môi trường điều trị an toàn. Điều trị này
bao gồm đánh giá nhu cầu gắn với các đáp ứng phù hợp. Methadone không có cùng một cảm
giác phê sướng hoặc gây tổn hại như tác động của heroin. Sử dụng heroin và các ma túy khác
được giám sát chặt chẽ và đáp ứng điều trị phù hợp nếu có xảy ra.
MMT phải bao gồm tư vấn điều trị lạm dụng ma túy, đánh giá về sức khỏe, tình trạng pháp
lý, tài chính và nghề nghiệp cùng với việc kết nối với các dịch vụ khác.

Điều trị duy trì methadone KHÔNG CHỈ ĐƠN GIẢN LÀ
điều trị thay thế. Nó bao gồm:
Đánh giá tình trạng sức khỏe, xã hội, luật pháp, tài
chính và nghề nghiệp của người sử dụng
Liều an toàn, ổn định
Không có tác dụng gây phê hoặc rối loạn tâm thần
Kiểm soát việc sử dụng heroin và các ma túy khác
Tư vấn điều trị nghiện ma túy
Kết nối được với các dịch vụ khác
METHADONE KHÔNG CHỈ ĐƠN GIẢN
LÀ ĐIỀU TRỊ THAY THẾ CDTP

Chương iii – Bài 3.6 147
Bản chiếu 13
Nói: Điều trị duy trì methadone (MMT) đã cho thấy có tỉ lệ chấp nhận và duy trì điều trị cao
mà không có ảnh hưởng nghiêm trọng tới sức khỏe dài hạn. Bệnh nhân điều trị MMT tham gia
điều trị duy trì lâu hơn tất cả các loại chương trình điều trị khác.
Các bằng chứng về điều trị duy trì methadone đã cho thấy MMT giúp:

‚ Giảm đáng kể việc sử dụng ma túy bất hợp pháp
‚ Giảm đáng kể các hành vi tội phạm, phạm pháp
‚ Giảm đáng kể tỉ lệ tử vong
‚ Giảm tỉ lệ mắc mới HIV
‚ Cải thiện đáng kể tình trạng sức khỏe và tâm lí xã hội của bệnh nhân
Có tỉ lệ chấp nhận và duy trì trong chương trình điều
trị cao
Không có các tác dụng không mong muốn dài hạn với
sức khỏe
Điều trị duy trì methadone sẽ giúp:
- Giảm đáng kể sử dụng ma túy bất hợp pháp
- Giảm đáng kể các hành vi phạm pháp
- Giảm đáng kể tỉ lệ tử vong
- Giảm đáng kể tỉ lệ mắc mới HIV
- Cải thiện đáng kể tình trạng sức khỏe và tình trạng tâm lí
ĐIỀU TRỊ DUY TRÌ METHADONE CÓ
HIỆU QUẢ NHƯ THẾ NÀO?

148 Tài liệu tập huấn về Tư vấn điều trị nghiện ma túy: Tài liệu dành cho giảng viên
Bản chiếu 14
Nói: Ở những người sử dụng ma túy có HIV(+), điều trị duy trì methadone liên quan chặt chẽ
tới việc tuân thủ điều trị thuốc kháng vi rút và làm giảm tỉ lệ nhập viện.

Nguồn: Sambamoorthi U, Warner LA, Crystal S, Walkup J. Drug abuse, methadone treatment, and health services use
among injection drug users with AIDS. Drug Alcohol Depend. 2000;60:77-89.
Weber R, Ledegerber B, Opravil, M, Siegentbaler, W, Luthy R. Progression of HIV infection in mis-users of injected drugs
who stop injecting or follow a programme of maintenance treatment methadone. BMJ 1990;301(6765):1362-5.
Laine C, Hauck WW, Gourevitch MN, Rothman J, Cohen A, Turner BJ. Regular outpatient medical and drug abuse care and
subsequent hospitalization of persons who use illicit drugs. JAMA 2001;285(18):2355-62.
Ở những bệnh nhân có HIV (+), điều trị duy trì
methadone liên quan chặt chẽ với việc tuân thủ
điều trị thuốc kháng vi rút và làm giảm tỉ lệ bệnh
nhân phải nhập viện
TÁC DỤNG CỦA ĐIỀU TRỊ DUY TRÌ
METHADONE VỚI NHỮNG NGƯỜI
SỬ DỤNG MA TÚY CÓ HIV

Sambamoorthi 2000; Weber 1990; Laine 1998.
Chương iii – Bài 3.6 149
Bản chiếu 15
Nói: Nghiên cứu quan sát ở nhiều nơi điều trị, kết quả đã cho thấy ở những bệnh nhân liều
duy trì < 35mg hàng ngày thì tỉ lệ tiếp tục sử dụng heroin là 35%, trong khi chỉ có 5% tiếp tục
sử dụng heroin ở những người có liều duy trì >60mg/ngày. Số liệu này cho thấy liều >60mg/
ngày có hiệu quả hơn.
Một thử nghiệm lâm sàng ngẫu nhiên, mù đôi, nghĩa là cả người được điều trị và người đo
lường kết quả điều trị đều không biết bệnh nhân thuộc nhóm nào đã cho thấy liều lượng dùng
methadone liên quan chặt chẽ với sử dụng ma túy. Liều càng tăng thì càng làm tăng việc duy
trì bệnh nhân trong chương trình điều trị, làm giảm việc sử dụng ma túy bất hợp pháp. Nghiên
cứu cho thấy liều 80-100 mg hơn hẳn 50-65 mg hơn hẳn 20 mg và hơn hẳn nhóm chứng
placebo (0 mg).

Lưu ý: Liều tốt nhất cho mỗi người bệnh cần phải được xác định bởi bác sĩ thông qua
đánh giá từng bệnh nhân để quyết định dựa trên:
‚ Còn tồn tại triệu chứng cai hay không
‚ Còn thèm nhớ hay không
‚ Tác dụng của heroin khi đang điều trị methadone đã bị ngăn chặn chưa
Nghiên cứu quan sát nhiều nơi điều trị cho thấy:
- Tiếp tục sử dụng heroin ở 35% bệnh nhân có liều duy
trì < 35 mg/ngày; 5% nếu liều duy trì trên >60
mg/ngày
Thử nghiệm lâm sàng ngẫu nhiên chọn bệnh nhân vào
2 cách điều trị, số liệu được giữ bí mật với bác sĩ điều trị
và với người được điều trị
- Liều càng cao càng làm tăng sự duy trì tham gia của
bệnh nhân, làm giảm tỉ lệ sử dụng ma túy bất hợp
pháp: liều 80-100 mg hơn hẳn liều 50-65 mg hơn hẳn
liều 20 mg hơn hẳn nhóm chứng placebo (0 mg)
LIỀU ĐIỀU TRỊ DUY TRÌ METHADONE
CÓ VAI TRÒ QUAN TRỌNG NHƯ THẾ NÀO?

150 Tài liệu tập huấn về Tư vấn điều trị nghiện ma túy: Tài liệu dành cho giảng viên
Bản chiếu 16
Nói: Thời gian điều trị methadone tối ưu vẫn đang được nghiên cứu. Tuy nhiên, có thể nói
rằng thời gian điều trị duy trì bằng methadone cần phải được tính theo năm thay vì theo tháng.
Một nghiên cứu năm 2000 do Sees tiến hành so sánh một nhóm được điều trị duy trì methadone
bao gồm tư vấn cơ bản với một chương trình điều trị methadone 180 ngày gọi là “methadone
tới cai nghiện hoàn toàn” bao gồm cả các dịch vụ tư vấn và dịch vụ hỗ trợ.
Nghiên cứu cho thấy điều trị duy trì methadone với tư vấn có hiệu quả hơn chương trình điều
trị 180 ngày. Họ cũng cho thấy là nhóm điều trị duy trì methadone có tỉ lệ duy trì tham gia
chương trình cao hơn và làm giảm việc sử dụng heroin, giảm các hành vi tội phạm. Số ngày sử
dụng heroin trong tháng giảm từ 30 ngày xuống còn 5 ngày trong một tháng ở cả hai nhóm
trong 180 ngày đầu, nhưng sau đó tăng tới 15 ngày trong một tháng ở nhóm điều trị 180 ngày
trong khi duy trì ở mức 5 ngày ở nhóm điều trị duy trì methadone.

Nguồn: Sees et. al. JAMA 2000;283: 1303-10.
Thời gian điều trị lí tưởng không rõ ràng:
- Cần được tính bằng năm chứ không phải bằng tháng hay tuần
- Một số người phải dùng cả đời
Thời gian điều trị:
- So sánh điều trị duy trì với điều trị 180-ngày methadone tới cai
nghiện hoàn toàn (MTA), Sees và cộng sự (2000)
- So sánh MMT kết hợp tư vấn với chương trình điều trị 180
ngày methadone kết hợp với tư vấn và các dịch vụ hỗ trợ khác
- MMT hơn hẳn 180-ngày MTA:
+ tỉ lệ duy trì trong chương trình cao hơn,
+ giảm tỉ lệ sử dụng heroin và các hành vi tội phạm
THỜI GIAN ĐIỀU TRỊ METHADONE
TỐI ƯU LÀ BAO NHIÊU?

Chương iii – Bài 3.6 151
Bản chiếu 17
Nói: Thuốc được dùng để điều trị nghiện heroin rộng rãi nhất là methadone. Tuy nhiên,
những vấn đề như thời gian điều trị, mức độ dịch vụ của chương trình điều trị đang được
nghiên cứu. Giống như các thuốc khác, methadone cũng có thể bị lạm dụng nếu sử dụng sai
mục đích hoặc sử dụng không theo chủ đích điều trị, do đó nó đòi hỏi việc cho uống thuốc phải
được quan sát trực tiếp trong chương trình điều trị có tổ chức chặt chẽ.
Mặc dù methadone có giá thành thấp ($50-100 một năm), giá thành cho uống thuốc có
thể cao. Giá thành cho uống thuốc có thể thấp hơn ở những quốc gia có chi phí lao động rẻ.

Nhược điểm
- Có khả năng tiềm tàng lạm dụng methadone
- Lạm dụng và sử dụng thuốc sai mục đích làm hạn chế lựa chọn
cấp thuốc
+ Tại nhiều nước, cho uống methadone được thực hiện với sự
quan sát trực tiếp trong một chương trình kiểm soát chặt chẽ
Ưu điểm
- Giá thuốc rẻ
- Giá phân phối thuốc có thể cao ở những nơi có chương trình
kiểm soát chặt chẽ
+ Ở các quốc gia đang phát triển thì rẻ hơn do chi phí lao động
thấp
ƯU ĐIỂM VÀ NHƯỢC ĐIỂM
CỦA METHADONE

152 Tài liệu tập huấn về Tư vấn điều trị nghiện ma túy: Tài liệu dành cho giảng viên
Bản chiếu 18
Nói: Có rất nhiều ưu điểm trong điều trị thay thế bao gồm cải thiện tình trạng sức khỏe, xã
hội, tài chính, pháp luật và đào tạo nghề.

Làm giảm triệu chứng cai CDTP
Tinh khiết – không có chất pha tạp
Dùng bằng đường uống
Dùng mỗi ngày một lần
Tư vấn và hỗ trợ sẽ giúp thay đổi lối sống lâu dài
Hợp pháp và có thể chi trả được – giảm các hành vi tội phạm
Có ít tác dụng phụ khi dùng dài hạn
Việc giảm liều lượng từ từ và dừng điều trị theo kế hoạch
được trao đổi với người bệnh để giảm thiểu các cảm giác khó
chịu cho họ
METHADONE: ƯU ĐIỂM
Chương iii – Bài 3.6 153
Bản chiếu 19
Nói: Có một số ảnh hưởng sức khỏe dài hạn do điều trị methadone. Những ảnh hưởng này là:
‚ Tăng cân, có thể do tác dụng giữ nước và thay đổi chế độ ăn
‚ Làm giảm tiết nước bọt – có thể gây ra một số vấn đề về răng
‚ Thay đổi nội tiết tố - có thể dẫn đến liệt dương, giảm ham muốn tình dục, làm thay đổi
chu kỳ kinh nguyệt

‚ Có thể có hại nếu có một số bệnh tiềm tàng khác, ví dụ như bệnh thận, gan
Một số ảnh hưởng này sẽ mất đi khi liều được điều chỉnh
Nguy cơ quá liều methadone cao hơn ở giai đoạn dò liều, khi độ dung nạp chất dạng thuốc
phiện còn thấp và liều chưa được ổn định. Cũng có nguy cơ nếu dùng các chất ức chế hệ thần
kinh trung ương như thuốc ngủ benzodiazepines hoặc rượu với số lượng lớn. Nguyên nhân
gây tử vong do quá liều là do ức chế hô hấp do tác dụng của thuốc đối với não.
Việc đến uống thuốc hàng ngày cũng làm mất khá nhiều thời gian. Điều này có thể sẽ là một
khó khăn lớn khi bệnh nhân muốn tìm kiếm việc làm.
Một số bệnh nhân phàn nàn rằng các triệu chứng cắt cơn kéo dài sau khi ngừng tham gia điều
trị bằng methadone. Những triệu chứng này có thể kéo dài hàng tuần, tháng và nhiều người
cảm thấy lo lắng.

Cảm giác khó chịu ban đầu trong giai đoạn dò liều
Vẫn duy trì tình trạng lệ thuộc vào thuốc methadone
Có thể bị quá liều, đặc biệt khi sử dụng đồng thời nhiều
loại chất gây nghiện
Cần phải cam kết dành thời gian và đến uống hàng ngày
Nguy cơ thất thoát, sử dụng sai mục đích
Triệu chứng cai diễn ra chậm, nhưng có thể kéo dài đến
vài tháng
Kéo dài hội chứng cai
Có các tác dụng phụ
METHADONE: NHƯỢC ĐIỂM
154 Tài liệu tập huấn về Tư vấn điều trị nghiện ma túy: Tài liệu dành cho giảng viên
Bản chiếu 20
Nói: So sánh trực tiếp giữa methadone và heroin cho thấy một số lợi ích của điều trị bằng
methadone. Các bạn còn thấy có lợi ích nào khác từ điều trị bằng methadone không?

Hướng dẫn giảng dạy: Dành thời gian để học viên trả lời câu hỏi, bổ sung những điểm
còn thiếu nếu có hoặc giải thích.
Sau khi kết thúc thảo luận nhóm, nên cho nghỉ 10 phút để mọi người thư giãn trước
khi chuyển sang nội dung tiếp theo.
Nói: Chúng ta sẽ nghỉ giải lao 10 phút, các bạn có thể đứng dậy, duỗi chân tay và thư giãn
một chút trước khi đi tiếp

SO SÁNH METHADONE VÀ HEROIN

METHADONE

HEROIN

Hiệu quả bằng đường uống
Không có nguy cơ lây nhiễm

Không hiệu quả bằng đường
uống
Sử dụng bằng đường tiêm chích
là nguy cơ lây nhiễm bệnh tật

Tác động kéo dài. Uống 1 lần
mỗi ngày

Tác động ngắn. Cần phải dùng
nhiều lần một ngày

Không có cảm giác ngủ gà,
lơ mơ, không phê

Có thể gây nên ngủ gà và/hoặc
phê đáng kể.



Chương iii – Bài 3.6 155
Bản chiếu 21
Nói: Buprenorphine để điều trị nghiện chất dạng thuốc phiện có dạng viên đặt dưới lưỡi.
Buprenorphine là loại thuốc nửa đồng vận, có nghĩa là mặc dù buprenorphine có thể tạo ra các
tác dụng điển hình của CDTP nhưng tác dụng tối đa của nó lại kém hơn tác dụng của heroin
và methadone nhiều. Trong giai đoạn dò liều, do tác dụng trần đối với hệ hô hấp thấp nên
buprenorphine an toàn hơn đối với nguy cơ quá liều khi so với chất đồng vận toàn phần như
methadone.
Tác dụng tối đa của buprenorphine cho thấy khi sử dụng liều từ 16-32 mg. Liều dùng cao hơn
thường không tạo ra cảm giác phê hơn nhưng sẽ làm tăng thời gian hoạt tính và do đó bệnh
nhân đến uống thuốc thưa hơn.
Ngừng sử dụng buprenorphin dễ hơn nhiều so với ngừng sử dụng methadone.
Vì tác dụng đồng vận giống CDTP của nó, buprenorphine có thể bị lạm dụng, đặc biệt là ở
những người chưa lệ thuộc về thể chất với CDTP. Naloxone được thêm vào với buprenorphine
để làm giảm nguy cơ dùng sai mục đích và lạm dụng sản phẩm bào chế theo kiểu phối hợp này.
Buprenorphine đặt dưới lưỡi có khả năng hấp thu cao, trong khi naloxone đặt dưới lưỡi thì hấp
thu lại kém hơn. Do đó, khi sử dụng viên buprenorphine/naloxone dùng dưới lưỡi, tác dụng
đồng vận opioid của buprenorphine sẽ chiếm ưu thế, và naloxone không dẫn đến hội chứng
cai CDTP ngay ở người nghiện CDTP. Nhưng khi dùng sản phẩm buprenorphine/naloxone qua
đường tiêm, naloxone lại có tác dụng sinh học tốt và do đó gây nên hội chứng cai ở những
người nghiện CDTP. Vì vậy, cần hạn chế việc tiêm chích bất hợp pháp buprenorphine.
Một nhược điểm của buprenorphine là giá thành của nó còn cao.

nguồn: Substance Abuse and Mental Health Services Administration Center for Substance Abuse Treatment (SAMHSA)
website. About Buprenorphine Therapy. Available at: http://buprenorphine.samhsa.gov/about.html. Accessed June
24, 2004.
Viên đặt dưới lưỡi
Là chất nửa đồng vận: có thể tạo ra tác dụng kiểu CDTP
nhưng ảnh hưởng tối đa (“tác dụng trần”) kém hơn heroin
và methadone
Làm giảm nguy cơ quá liều và ít ảnh hưởng đến hô hấp
Viên mono (Subutex) hoặc phối hợp (Suboxone)
- Viên phối hợp buprenorhine/naloxone có thể làm giảm
khả năng lạm dụng thuốc
- Naloxone không hấp thu dưới lưỡi – tác dụng đối kháng
chỉ khi được tiêm vào cơ thể
BUPRENORPHINE
Substance Abuse and Mental Health Services Administration Center for
Substance Abuse Treatment. About Buprenorphine Therapy.
156 Tài liệu tập huấn về Tư vấn điều trị nghiện ma túy: Tài liệu dành cho giảng viên
Bản chiếu 22
Khả năng bám dính vào thụ thể CDTP rất cao
Liều trung bình: 12-16 mg
Khi đã ổn định, thời gian bán huỷ là 48-56 giờ và đôi
khi chỉ cần 3-4 liều trong một tuần.
Tương đối dễ dừng điều trị
BUPRENORPHINE: ĐẶC ĐIỂM
Hướng dẫn giảng dạy: Trình bày trực tiếp nội dung trên bản chiếu.
Chương iii – Bài 3.6 157
Bản chiếu 23
Nói: Thuốc nửa đồng vận (buprenorphine) tác động lên não bộ như thế nào?
Buprenorphine, là chất
bán đồng vận, gắn vào các thụ thể đặc hiệu đối với dẫn chất thuốc
phiện để tạo ra đáp ứng theo cơ chế giống như heroin và methadone. Tác dụng đồng vận
của buprenorphine tăng lên đồng biến với sự tăng liều sử dụng cho tới liều duy trì ổn định và
không tăng lên nữa cho dù có tăng liều. Người ta gọi đó là “tác dụng trần”. Tác dụng này làm
cho buprenorphine không thể tạo ra một mức phê bằng với mức phê do heroin tạo nên. Điều
đó cũng có nghĩa là nó ít tác động lên hệ hô hấp hơn và do đó làm giảm nguy cơ quá liều trong
giai đoạn dò liều.
Do đó, buprenorphine có nguy cơ lạm dụng, nghiện và các tác dụng phụ thấp hơn so với các
chất đồng vận CDTP toàn phần. Thực tế, do tính bám dính vào thụ thể rất cao nên với liều cao
trong những hoàn cảnh nhất định, buprenorphine có thể thực sự thay thế các chất đồng vận
toàn phần khỏi thụ thể và ngăn chặn toàn bộ tác động của các chất này. Do đó, nó có thể dẫn
đến hội chứng cai nếu điều trị cho những người nghiện CDTP trong khi chất đồng vận toàn
phần vẫn lưu hành trong máu.

Nguồn: Substance Abuse and Mental Health Services Administration Center for Substance Abuse Treatment (SAMHSA)
website. About Buprenorphine Therapy. Available at: http://buprenorphine.samhsa.gov/about.html. Accessed June 24,
2004.
Chất nửa đồng vận (như buprenorphine) bám vào các thụ thể
đặc hiệu của CDTP tạo ra đáp ứng (như hưng phấn) tương tự
như methadone
Buprenorphine không tạo ra cùng một mức phê như heroin và
methadone
CHẤT NỬA ĐỒNG VẬN (BUPRENORPHINE)
TÁC ĐỘNG LÊN NÃO BỘ NHƯ THẾ NÀO?

Substance Abuse and Mental Health Services Administration Center for Substance Abuse
Treatment. About Buprenorphine Therapy.
Thụ thể Thụ thể
Chất nửa đồng vận Chất đối kháng

158 Tài liệu tập huấn về Tư vấn điều trị nghiện ma túy: Tài liệu dành cho giảng viên
Bản chiếu 24
Nói: Naltrexone là một chất đối kháng. Nó được dùng hàng ngày bằng đường uống trong
một thời gian nhất định.
Người được chỉ định điều trị phải được cắt cơn hoàn toàn và không sử dụng CDTP trong vài
ngày trước khi điều trị naltrexone.
Khi được sử dụng theo cách này, tất cả mọi tác dụng của dẫn chất thuốc phiện nếu được bệnh
nhân sử dụng, bao gồm cả cảm giác phê, hoàn toàn bị ngăn chặn. Điều trị này được coi là điều
trị đối kháng với CDTP.
Naltrexone liên quan đến nguy cơ cao bị sốc quá liều nếu không được giám sát cẩn thận.
Naltrexone không được sử dụng rộng rãi như buprenorphine và methadone.

Điều trị đối kháng
Dùng bằng đường uống hàng ngày
Người sử dụng phải được cắt cơn và không sử dụng
dẫn chất thuốc phiện trong vài ngày trước khi bắt
đầu sử dụng naltrexone
Mọi tác dụng của việc tự sử dụng dẫn chất thuốc
phiện, bao gồm cảm giác phê đều bị ngăn chặn
hoàn toàn
Tuân thủ điều trị kém trừ khi có động cơ cao
NALTREXONE
Chương iii – Bài 3.6 159
Bản chiếu 25
Nói: Chất đối kháng là chất hóa học gắn vào thụ thể và ngăn chặn các thụ thể này, nó
không tạo ra đáp ứng gì và ngăn ngừa các chất hóa học khác (ma túy) bám vào được các thụ
thể CDTP. Naltrexone là chất đối kháng bám vào các thụ thể dẫn chất thuốc phiện và ngăn
heroin bám vào các thụ thể đó.

Nguồn: National Institutes of Health. The Brain: Understanding Neurobiology. Lesson 5: Drug Addiction Is a Disease, So
What Do We Do about It? Available at: http://science-education.nih.gov/supplements/nih2/addiction/guide/lesson5-1.
html. Accessed June 29, 2004.
Một chất đối kháng (như là naltrexone) gắn vào thụ
thể và chẹn các thụ thể này
Không tạo ra đáp ứng gì và còn ngăn ngừa các hóa
chất khác (chất gây nghiện hoặc các chất đồng vận
khác) khỏi bám vào các thụ thể đó
CHẤT ĐỐI KHÁNG (NALTREXONE)
TÁC ĐỘNG LÊN NÃO NHƯ THẾ NÀO?

Chất đồng vận Chất đối kháng
Thụ thể Thụ thể

160 Tài liệu tập huấn về Tư vấn điều trị nghiện ma túy: Tài liệu dành cho giảng viên
Bản chiếu 26
Nói: Có những điểm khác biệt rất rõ rệt giữa điều trị bằng thuốc đồng vận và điều trị bằng
thuốc đối kháng. Hơn nữa mức độ chấp nhận và duy trì trong điều trị cũng rất khác nhau. Điều
trị bằng chất đồng vận với dẫn chất thuốc phiện thường hấp dẫn bệnh nhân hơn và duy trì họ
trong chương trình điều trị lâu hơn so với điều trị bằng thuốc đối kháng.

Điều trị thay thế

Điều trị ngăn chặn

Giảm triệu chứng cai

Cần phải cắt cơn trước khi
đều trị

Làm giảm sự thèm nhớ
ma túy

Có thể làm giảm thèm nhớ

Gây nên lệ thuộc về
thể chất

Không gây nên lệ thuộc về
thể chất

Ngăn tác động của heroin

Ngăn tác động của heroin

Methadone

Naltrexone

Buprenorphine (nửa
đồng vận)

Naloxone (cấp cứu khi bị
quá liều)


Chất đồng vận Chất đối kháng
Chương iii – Bài 3.6 161
Bản chiếu 27
Nói: Chúng ta hãy cùng nhắc lại những điểm mấu chốt cần quan tâm về các phương pháp
điều trị bằng thuốc:

‚ Duy trì chất đồng vận (methadone hoặc buprenorphine) làm giảm đáng kể việc sử
dụng heroin và các tác hại của nó lên sức khỏe, các hậu quả về pháp luật, tài chính,
việc làm và về xã hội do nghiện heroin gây nên

‚ Vấn đề tuân thủ điều trị làm hạn chế hiệu quả điều trị của naltrexone
‚ Điều trị kết hợp (cả thuốc và tư vấn) là biện pháp hiệu quả nhất.
Duy trì chất đồng vận (methadone hoặc
buprenorphine) làm giảm đáng kể việc sử dụng
heroin và các tác hại do sử dụng heroin như sức
khỏe, luật pháp, tài chính, đào tạo nghề và xã hội
Vấn đề tuân thủ điều trị làm giảm hiệu quả của
naltrexone
Điều trị phối hợp (thuốc và tư vấn) là hiệu quả nhất
NHỮNG ĐIỂM CHÍNH TRONG
ĐIỀU TRỊ CAI NGHIỆN MA TÚY
BẰNG THUỐC

162 Tài liệu tập huấn về Tư vấn điều trị nghiện ma túy: Tài liệu dành cho giảng viên
Bản chiếu 28
Nói: Chúng ta đã nói rất nhiều về điều trị hỗ trợ bằng thuốc cho người nghiện ma túy. Bây
giờ, hãy thảo luận về các biện pháp điều trị hành vi.

ĐIỀU TRỊ HÀNH VI SỬ DỤNG
MA TÚY

Chương iii – Bài 3.6 163
Bản chiếu 29
Nói: Mục tiêu đầu tiên của điều trị hành vi sử dụng ma túy là giúp cho những người
nghiện ma túy học được kĩ thuật dừng sử dụng ma túy và thích ứng với lối sống không sử
dụng ma túy.

Giúp cho những người nghiện ma túy học được các
kĩ thuật dừng sử dụng ma túy và thích ứng với lối
sống không có ma túy
MỤC TIÊU CHÍNH CỦA ĐIỀU TRỊ
HÀNH VI SỬ DỤNG MA TÚY LÀ GÌ?

164 Tài liệu tập huấn về Tư vấn điều trị nghiện ma túy: Tài liệu dành cho giảng viên
Bản chiếu 30
Nói: Đối với những người nghiện, ma túy mang lại sự sung sướng và là yếu tố thiết yếu trong
cuộc sống của họ. Muốn thay đổi đòi hỏi họ phải nhận thức được rằng:

‚ Hành vi nghiện ma túy là nguyên nhân gây ra nhiều vấn đề
‚ Lợi ích của việc dừng sử dụng ma túy hơn hẳn lợi ích khi sử dụng ma túy
‚ Duy trì trạng thái không sử dụng ma túy (hưởng thụ cuộc sống không ma túy) là có
thực và có thể thực hiện được

‚ Mặc dù có thể thất bại trước đây, người nghiện ma túy vẫn có thể thành công trong
việc ngừng sử dụng ma túy và tránh xa khỏi ma túy.
Trong khóa đào tạo tư vấn điều trị nghiện ma túy này, các bạn sẽ học cách giúp khách hàng
thay đổi hành vi của họ và cung cấp các chiến lược hỗ trợ người sử dụng ma túy giảm và kiêng
sử dụng ma túy nếu họ mong muốn.

Sự thay đổi đòi hỏi bệnh nhân nhận thức được:
- Hành vi nghiện đã gây ra những vấn đề rắc rối
- Lợi ích của việc dừng sử dụng ma túy hơn hẳn lợi
ích của việc sử dụng ma túy
- Duy trì bền vững trạng thái không sử dụng (thích
thú với cuộc sống không ma túy) là có thực và có
thể đạt được
- Mặc dù những lần trước đã thất bại, người nghiện
vẫn có thể dừng sử dụng và tránh xa khỏi ma túy
ĐỘNG VIÊN BỆNH NHÂN NGỪNG
SỬ DỤNG MA TÚY NHƯ THẾ NÀO?

Chương iii – Bài 3.6 165
Bản chiếu 31
Nói: Hiện nay, có rất nhiều biện pháp điều trị hành vi sử dụng ma túy hiệu quả. Trong bài
này, chúng ta sẽ thảo luận về tư vấn tâm lí, điều trị hành vi nhận thức, và chương trình phục
hồi 12 bước.

Tư vấn tâm lí
Điều trị hành vi nhận thức
Chương trình phục hồi 12 bước
CÁC PHƯƠNG PHÁP
ĐIỀU TRỊ HÀNH VI

166 Tài liệu tập huấn về Tư vấn điều trị nghiện ma túy: Tài liệu dành cho giảng viên
Bản chiếu 32
Nói: Điều trị tâm lí bao gồm một loạt các phương pháp điều trị không dùng thuốc, để điều
trị rối loạn do nghiện. Nhiều phương pháp bắt nguồn từ thuyết về học tập xã hội. Chúng có
chung một nguyên lí là hành vi lạm dụng ma túy là do học từ người khác trong môi trường xã
hội và có thể được thay thế bằng các hành vi mới, được xã hội chấp nhận, cho dù nó có có thể
bị tác động bởi yếu tố gen hoặc sinh học.
Tư vấn tâm lí là công cụ rất quan trọng trong điều trị nghiện ma túy. Nó giúp động viên bệnh
nhân ngừng sử dụng ma túy. Tư vấn tâm lí chú trọng tới những yếu tố cám dỗ về hành vi, xã
hội và tâm lí khiến cho người bệnh tiếp tục sử dụng ma túy. Đặc biệt, nó cải thiện chức năng
xây dựng mối quan hệ giữa người với người, hướng dẫn các kĩ năng đối phó với các vấn đề
trong gia đình, áp lực từ phía bạn bè, những người sử dụng ma túy và dạy cho họ các kĩ thuật
dự phòng tái nghiện.
Phương pháp điều trị tâm lí phổ biến nhất mà đã hỗ trợ từ kinh nghiệm thực tế bao gồm
những can thiệp ngắn gọn, phương pháp động viên và các hình thức liệu pháp hành vi nhận
thức như đào tạo kĩ năng đối phó với cuộc sống không ma túy, dự phòng tái nghiện và liệu
pháp hành vi cho cặp bạn tình.

Động viên bệnh nhân ngừng sử dụng ma túy
Tác động vào các yếu tố cám dỗ về hành vi, xã hội,
tâm lí có thể dẫn đến tiếp tục sử dụng ma túy
- Cải thiện quan hệ với mọi người
- Dạy các kĩ năng đối phó với các vấn đề trong gia
đình, áp lực từ bạn bè, những người đang sử dụng
ma túy
- Dạy các kĩ thuật dự phòng tái nghiện
VAI TRÒ CỦA TƯ VẤN TÂM LÍ (1)
Chương iii – Bài 3.6 167
Bản chiếu 33
Nói: Tư vấn động viên bệnh nhân thay đổi lối sống bằng cách xây dựng những hoạt động
thay thế khác và tăng cường tham gia vào các hoạt động xã hội, dạy nghề và gia đình mà
không có ma túy. Tư vấn tâm lí giải quyết các vấn đề là hậu quả của nhiều năm nghiện ma
túy (ví dụ như các vấn đề về xã hội, pháp luật, công việc, sức khỏe, tâm lý và gia đình) và tăng
cường sự tuân thủ theo liệu trình điều trị. Ví dụ, tư vấn làm tăng tỉ lệ duy trì tham gia chương
trình điều trị và tuân thủ điều trị thuốc.
Can thiệp tâm lí xã hội có thể được áp dụng như một can thiệp điều trị độc lập hoặc gắn kết
với các dịch vụ điều trị bằng thuốc. Can thiệp tâm lí xã hội được sử dụng để tăng cường mong
muốn và cam kết thay đổi cho bệnh nhân, và dạy họ các kỹ năng duy trì sự thay đổi đó.

Động viên bệnh nhân tự thay đổi lối sống
- Xây dựng các hoạt động giải trí, hưởng thụ thay thế
- Tăng cường sự tham gia của khách hàng vào các hoạt
động xã hội, dạy nghề, gia đình, mà không có ma túy.
Giải quyết các vấn đề khó khăn do hậu quả sau nhiều năm
nghiện (ví dụ như các vấn đề về xã hội, luật pháp, việc làm,
sức khỏe, tâm lí và gia đình)
Tăng cường sự tuân thủ với liệu pháp điều trị
- Tăng tỉ lệ duy trì trong chương trình điều trị
- Tăng sự tuân thủ với điều trị thuốc
VAI TRÒ CỦA TƯ VẤN TÂM LÍ (2)
168 Tài liệu tập huấn về Tư vấn điều trị nghiện ma túy: Tài liệu dành cho giảng viên
Bản chiếu 34
Nói: Can thiệp nhận thức hành vi bao gồm một loạt các phương pháp mà nó chủ yếu dựa
vào những nguyên tắc học tập và quan điểm cho rằng hành vi luôn chịu ảnh hưởng bởi quá
trình nhận thức. Hầu hết các phương pháp điều trị đã có bằng chứng nghiên cứu đều bắt
nguồn từ liệu pháp nhận thức hành vi. Thành công nổi bật nhất trong các phương pháp này
là đào tạo kĩ năng đối phó với cuộc sống không ma túy và các chiến lược dự phòng tái nghiện.
Liệu pháp nhận thức hành vi được dựa trên các kĩ năng và kĩ thuật cụ thể sau:

‚ Lượng giá tình huống nguy cơ cao
‚ Đối phó với cơn thèm nhớ và sự thôi thúc sử dụng ma túy
‚ Quản lí và kiểm soát các suy nghĩ về ma túy
‚ Giải quyết vấn đề và đưa ra các quyết định
‚ Kĩ năng từ chối ma túy
‚ Lập kế hoạch trong trường hợp khẩn cấp
Tái nghiện khá phổ biến trong điều trị cai nghiện bằng thuốc, với khoảng 60% bệnh nhân tái
nghiện trong vòng 12 tháng. Các bằng chứng cho thấy những tình huống cụ thể và các trạng
thái tâm lí tình cảm có liên quan chặt chẽ với tình trạng tái nghiện. Các yếu tố như trạng thái
cảm xúc tiêu cực, mâu thuẫn cá nhân và áp lực xã hội đều liên quan đến nguy cơ tái sử dụng
ma túy. Dự phòng tái nghiện không chỉ là những can thiệp cụ thể mà là một loạt những chiến
lược nhằm giúp bệnh nhân duy trì lợi ích điều trị.

Các nội dung chủ yếu
- Đánh giá tình trạng nguy cơ cao
- Đối phó với cơn thèm nhớ và sự thôi thúc sử dụng
ma túy
- Quản lí các suy nghĩ về ma túy
- Giải quyết vấn đề và ra các quyết định
- Kĩ năng từ chối ma túy
- Lập kế hoạch trong trường hợp khẩn cấp
LIỆU PHÁP NHẬN THỨC
HÀNH VI LÀ GÌ ? (1)

Chương iii – Bài 3.6 169
Bản chiếu 35
Nói: Liệu pháp nhận thức hành vi sử dụng các chiến lược sau:
‚ Thiết lập mối quan hệ hợp tác, tích cực
‚ Tích cực củng cố sự thay đổi hành vi
‚ Cung cấp những phản hồi hiệu chỉnh khi cần thiết
‚ Cung cấp chương trình và mong đợi cụ thể để điều trị, và các hoạt động hàng ngày –
bao gồm lập thời gian biểu, các cuộc họp tự giúp đỡ, bài tập, công việc

‚ Sử dụng đóng vai, tưởng tượng hình ảnh, dừng suy nghĩ (một cách để ngăn những
suy nghĩ có thể có hại hoặc dẫn đến hành vi có hại), dạy kĩ năng thay đổi môi trường
hoặc hành vi.

Các biện pháp:
- Thiết lập mối quan hệ hợp tác và tích cực
- Tích cực củng cố sự thay đổi hành vi
- Cung cấp phản hồi điều chỉnh khi cần thiết
- Đưa ra một chương trình rõ ràng và những mong đợi
cụ thể về điều trị và các hoạt động hàng ngày – lập
thời gian biểu, các cuộc họp tự giúp đỡ, luyện tập,
công việc
- Sử dụng hình thức đóng vai, tưởng tượng hình ảnh,
dừng suy nghĩ, dạy các kĩ năng thay đổi môi trường
và hành vi
LIỆU PHÁP NHẬN THỨC
HÀNH VI LÀ GÌ ? (2)

170 Tài liệu tập huấn về Tư vấn điều trị nghiện ma túy: Tài liệu dành cho giảng viên
Bản chiếu 36
Nói: Chương trình phục hồi 12 bước như nhóm nghiện thuốc phiện ẩn danh (Nacrotics
Anonymous (NA)) và nghiện rượu ẩn danh (Alcoholics Anonymous (AA)) dựa trên sự dẫn dắt,
hỗ trợ của đồng đẳng, các cuộc họp nhóm hỗ trợ lẫn nhau và các hoạt động khác. Các thành
viên trong nhóm chia sẻ các nguyên lí rằng nghiện là một bệnh bao gồm tổn thương về thể
chất, tinh thần và cảm xúc mà cần có 12 bước để phục hồi.
Các thành viên tới cuộc họp hoặc dùng điện thoại để liên hệ thay cho việc sử dụng ma túy.
Những người đang sử dụng ma túy được giúp đỡ bằng những khẩu hiệu không sử dụng ma
túy và nhiều hình thức nhắc nhở khác.

Hướng dẫn của nhóm đồng đẳng, các cuộc họp
nhóm hỗ trợ lẫn nhau và các hoạt động khác
Chia sẻ các nguyên lí
- Nghiện là 1 bệnh bao gồm thành phần thể chất,
tinh thần và cảm xúc
- Phục hồi 12 bước
Họp và liên hệ (thay cho việc sử dụng ma túy)
Khẩu hiệu và thông điệp nhắc nhở
CHƯƠNG TRÌNH 12 BƯỚC GIÚP
NGƯỜI SDMT NHƯ THẾ NÀO? (1)

Chương iii – Bài 3.6 171
Bản chiếu 37
Nói: Quá trình này gồm:
‚ Thừa nhận rằng một người không thể tự giúp họ kiểm soát tình trạng nghiện hoặc ép
buộc sử dụng

‚ Nhận biết được những nguồn năng lựợng có thể tạo sức mạnh cho họ
‚ Xem xét lại những sai lầm trước đây với sự hỗ trợ của người khác (người có kinh
nghiệm)

‚ Chỉnh sửa những sai lầm đó
‚ Học cách sống cuộc sống mới bằng các hành vi mới
‚ Giúp đỡ người khác cũng phải chịu đựng tình trạng nghiện hoặc ép buộc như họ
Những chương trình phục hồi này bắt đầu với những bệnh nhân thú nhận là họ có vấn đề về
ma túy và họ không thể tự giúp đỡ chính bản thân mình. Chương trình khuyến khích bệnh
nhân tự thú nhận điều này, và chương trình thường bao gồm thành tố tinh thần/ tôn giáo.
Chương trình cũng giới thiệu bệnh nhân tới nhóm người có cùng hoàn cảnh để họ có được sự
chấp nhận về mặt xã hội từ những người đồng cảnh nghiện và có cảm giác cộng đồng.

Bắt đầu với bệnh nhân công nhận rằng họ có các vấn đề do
ma túy gây nên và họ không thể tự mình giải quyết được
- Các vấn đề liên quan đến nhụt chí, đầu hàng
- Thường (không phải luôn luôn) có yếu tố tinh thần rất
mạnh mẽ
Cung cấp, giới thiệu tham gia các nhóm người có vấn đề
tương tự
- Tạo ra sự chấp nhận xã hội với những người sử dụng ma
túy
- Tạo ra cảm giác có cộng đồng và những người khác cùng
thông cảm, gúp đỡ
CHƯƠNG TRÌNH 12 BƯỚC GIÚP
NGƯỜI SDMT NHƯ THẾ NÀO? (2)

172 Tài liệu tập huấn về Tư vấn điều trị nghiện ma túy: Tài liệu dành cho giảng viên
Bản chiếu 38
Nói: Trong quá trình điều trị, những thành viên khác của nhóm đưa ra các ví dụ làm sao có
thể đối phó với những vấn đề liên quan đến ma túy. Chương trình cung cấp sự hỗ trợ mạnh mẽ
và động viên các thành viên nhóm tiếp tục không sử dụng ma túy.

Những thành viên khác trong nhóm, đưa ra các ví dụ
về cách đối phó với những vấn đề do ma túy gây ra
Các thành viên hỗ trợ mạnh mẽ và động viên người
sử dụng ma túy dừng, kiêng sử dụng
CHƯƠNG TRÌNH PHỤC HỒI 12 BƯỚC
GIÚP NGƯỜI SDMT NHƯ THẾ NÀO?(3)

Chương iii – Bài 3.6 173
Bản chiếu 39
Hướng dẫn giảng dạy: Tóm tắt những nội dung chính của bài học.
Thông tin tham khảo: Nếu không được điều trị, lệ thuộc ma túy sẽ dẫn đến tỉ lệ mắc bệnh
và tử vong cao. Điều trị toàn diện làm giảm tỉ lệ mắc bệnh và tử vong, và tăng cường sức
khỏe và chức năng về học nghề, xã hội, tài chính, gia đình và pháp luật.
Mục đích lâu dài của điều trị ma túy là giúp cho bệnh nhân đạt được trạng thái không sử
dụng ma túy lâu dài.
Mục tiêu trước mắt của điều trị ma túy là:
‚ Giảm sử dụng ma túy.
‚ Tăng cường khả năng của bệnh nhân để tự phục hồi chức năng.
‚ Giảm thiểu các biến chứng y tế và xã hội do lạm dụng ma túy gây nên.
Điểm then chốt là gì?
‚ Điều trị ma túy được phân làm 3 loại chính: điều trị hỗ trợ bằng thuốc, điều trị
hành vi và nhóm tự hỗ trợ xã hội.
‚ 3 thuốc điều trị nghiện ma túy phổ biến nhất là : methadone, buprenorphine và
naltrexone.
‚ Ở những bệnh nhân HIV(+), điều trị thay thế liên quan chặt chẽ tới việc duy trì sử
dụng thuốc kháng vi rút và giảm tỉ lệ nhập viện.
‚ Mục tiêu đầu tiên của điều trị hành vi là giúp cho những người nghiện ma túy học cơ
chế và phương pháp dừng sử dụng ma túy và đối phó với cuộc sống không ma túy.
Điều trị ma túy được phân làm 3 loại: điều trị hỗ trợ
bằng thuốc, điều trị hành vi và phối hợp giữa điều trị
hỗ trợ bằng thuốc và điều trị hành vi
3 thuốc điều trị nghiện ma túy phổ biến nhất là :
methadone, buprenorphine và naltrexone
Mục tiêu đầu tiên của điều trị hành vi là giúp cho
những người nghiện ma túy học các kĩ thuật để
dừng sử dụng ma túy và chuẩn bị đương đầu với
cuộc sống không có ma túy
TÓM TẮT
174 Tài liệu tập huấn về Tư vấn điều trị nghiện ma túy: Tài liệu dành cho giảng viên
Bản chiếu 39 (tiếp)
Hướng dẫn giảng dạy: Cảm ơn học viên vì đã chú ý lắng nghe và tham gia nhiệt tình
trong những phần thảo luận. Hỏi xem họ có còn câu hỏi nào nữa không. Nếu có thì hãy
trả lời những câu hỏi liên quan tới nội dung bài giảng. Nếu câu hỏi liên quan tới những
bài học khác, hãy trả lời rằng những nội dung đó sẽ được đề cập tới trong những phần
sau, và đề nghị họ ghi lại các câu hỏi đó cho các bài học tiếp theo.
giải thích từ ngữ 175
Tài liệu giảng dạy Tư vấn điều trị
nghiện ma túy - Giải thích từ ngữ

THUẬT NGỮ

ĐỊNH NGHĨA THEO
TỪ ĐIỂN

ĐỊNH NGHĨA THEO TƯ VẤN ĐIỀU TRỊ NGHIỆN

Bảo mật

Giữ bí mật có chủ định

Chủ định giữ bí mật để bảo vệ và đảm bảo sự an
toàn cho khách hàng

Bất đồng

Thể hiện một ý kiến khác
biệt

 

Can thiệp

Hành động được thực hiện
để cải thiện tình hình

 

Câu hỏi đóng

Câu hỏi mà câu trả lời phải
nằm trong giới hạn các
phương án trả lời nhất định

 

Câu hỏi mở

Câu hỏi mà câu trả lời của
nó không nằm trong một
giới hạn cụ thể nào

 

Chăm sóc liên
tục

Sự sẵn có đầy đủ các dịch vụ can thiệp về ma túy và
rượu phù hợp với nhu cầu đặc thù của khách hàng
trong suốt quá trình điều trị và phục hồi

 

Chất gây
nghiện hướng
thần

Một chất có tính chất dược lý làm thay đổi tâm
trạng, hành vi và nhận thức

 

Chỉnh khung

Thay đổi hoặc thể hiện từ
ngữ, khái niệm hoặc kế
hoạch theo cách khác

 

Chú ý

Lắng nghe nội dung bằng lời, quan sát cử chỉ không
lời và cung cấp phản hồi để cho thấy rằng bạn đang
lắng nghe

 

Diễn đạt

Trình bày ý nghĩa của một
điều gì đó mà một người đã
viết/nói bằng ngôn từ khác,
đặc biệt là làm rõ nghĩa hơn

 

Diễn giải

Hiểu rõ ý nghĩa cụ thể hoặc
tầm quan trọng một hành
động, tâm trạng hoặc cách
cư xử

 

Diễn giải quá
mức

Chú trọng quá nhiều vào một câu trả lời cụ thể của
khách hàng

 



176 Tài liệu tập huấn về Tư vấn điều trị nghiện ma túy: Tài liệu dành cho giảng viên
Tài liệu giảng dạy Tư vấn điều trị
nghiện ma túy - Giải thích từ ngữ
(tiếp)

THUẬT NGỮ

ĐỊNH NGHĨA THEO
TỪ ĐIỂN

ĐỊNH NGHĨA THEO TƯ VẤN ĐIỀU TRỊ NGHIỆN

Dự phòng

Cung cấp lý thuyết và phương tiện để trì hoãn hoặc
từ chối sử dụng ma túy cho một số nhóm người.
Mục tiêu dự phòng là bảo vệ các cá nhân trước khi
họ có những dấu hiệu, triệu chứng của những vấn
đề do sử dụng ma túy; xác định một người nào đó
còn ở giai đoạn sớm của quá trình sử dụng ma túy
để can thiệp; và chấm dứt tình trạng buộc phải sử
dụng ma túy thông qua điều trị

 

Đe dọa

Khiến một người nào đó rơi
vào trạng thái dễ có nguy

 

Điều chỉnh
hành vi

Là việc áp dụng các kỹ thuật
có điều kiện (khen thưởng
hoặc trừng phạt) để giảm
hoặc xóa bỏ hành vi có hại
hoặc dạy cho người ta cách
đáp ứng mới

 

Đồng cảm

Đồng ý với một tình cảm
hay ý kiến

 

Đồng lõa

Sự hợp tác hoặc thông
đồng bí mật hoặc bất hợp
pháp

Đồng lõa trong tư vấn: thông đồng với người khác
để hạn chế lợi ích của khách hàng; giữ im lặng/
không can thiệp khi khách hàng nói hoặc làm một
điều (tư vấn viên) biết là vi phạm đạo đức/vi phạm
pháp luật

Đối kháng

Thuyết phục (một người)
đối mặt với hoặc xem xét lại
một điều gì đó

Mở rộng (hoặc thách thức) nhận thức của khách
hàng qua các câu hỏi tập trung vào những mâu
thuẫn thực sự hoặc tiềm ẩn trong cách suy nghĩ và
giao tiếp không thống nhất, không lô-gíc của khách
hàng

Độ tin cậy

Mức độ chất lượng tốt hoặc
thực hành tốt một cách
thống nhất của một điều
gì đó

 

Giám sát

Quan sát và hướng dẫn thực
hiện một nhiệm vụ, hoạt
động

Quá trình theo dõi, đánh giá và tăng cường chất
lượng của tư vấn viên về lâm sàng, hành chính và
lượng giá

Khách hàng

Các cá nhân, những người quan trọng khác, nhân
viên cộng đồng, những người nhận dịch vụ giáo dục,
dự phòng, can thiệp, điều trị sử dụng ma túy, rượu
và tham vấn

 



giải thích từ ngữ 177
Tài liệu giảng dạy Tư vấn điều trị
nghiện ma túy - Giải thích từ ngữ
(tiếp)

THUẬT NGỮ

ĐỊNH NGHĨA THEO
TỪ ĐIỂN

ĐỊNH NGHĨA THEO TƯ VẤN ĐIỀU TRỊ NGHIỆN

Khách hàng là
trọng tâm

Được thực hiện theo cách
tương tác phù hợp với nhu
cầu của khách hàng

Một phương pháp tư vấn cho phép khách hàng làm
chủ được những vấn đề cần trao đổi của họ và phát
triển khả năng thay đổi hành vi của họ

Khả năng phục
hồi cá nhân

Khả năng tự đứng vững
hoặc hồi phục từ những
tình huống khó khăn họ
gặp trước đó

 

Khen ngợi/
khẳng định

Là hành động khẳng định
một sự việc với bằng chứng;
khẳng định mạnh mẽ

Là đồng ý với những gì khách hàng chia sẻ theo cách
tích cực

Không phán xét

Tránh tranh cãi về các vấn
đề liên quan đến đạo đức

 

Khơi gợi

Hỏi thêm thông tin và/hoặc làm rõ thêm về một
điểm mà bạn cho là quan trọng

 

Kiêng khem

Chất lượng hay tình trạng kiêng sử dụng chất gây
nghiện hướng thần

 

Kỹ năng

Khả năng thực hiện tốt một
việc gì đó; thành thạo

 

Kỹ thuật

Một cách thực hiện một yêu
cầu cụ thể

 

Lắng nghe có
phản hồi

Lắng nghe cẩn thận những gì khách hàng đã nói
và nhắc lại những điều họ đã nói theo cách có định
hướng

 

Lên mặt đạo
đức

Đối phó với sự phản kháng trước yêu cầu thay đổi
của một khách hàng bằng cách lựa theo định hướng
của khách hàng nhưng đưa ra những phản hồi để
giảm bớt sự phản kháng của họ

 

Lý thuyết thay
đổi hành vi

Một lý thuyết cho rằng thay
đổi hành vi không chỉ diễn
ra theo một bước mà nó
thường diễn ra qua nhiều
giai đoạn trước khi thay
đổi thành công; mỗi người
thành công qua các giai
đoạn thay đổi ở mức độ
riêng của họ

 



178 Tài liệu tập huấn về Tư vấn điều trị nghiện ma túy: Tài liệu dành cho giảng viên
Tài liệu giảng dạy Tư vấn điều trị
nghiện ma túy - Giải thích từ ngữ
(tiếp)

THUẬT NGỮ

ĐỊNH NGHĨA THEO
TỪ ĐIỂN

ĐỊNH NGHĨA THEO TƯ VẤN ĐIỀU TRỊ NGHIỆN

Mối quan hệ

Một mối quan hệ gần gũi
và hòa hợp trong đó một
người hoặc nhóm người
hiểu được lo lắng và cảm
xúc hay suy nghĩ của nhau
và giao tiếp tốt với nhau

 

Mối quan hệ trị
liệu

Mối quan hệ giữa chuyên gia sức khỏe tâm thần và
một khách hàng, một phương tiện mà chuyên gia
hy vọng có thể tham gia vào và tác động để khách
hàng thay đổi

 

Mục đích

Mục tiêu tham vọng hoặc
nỗ lực của một người; một
cái đích hoặc kết quả mong
đợi

 

Năng lực bản
thân

Tin vào năng lực của chính khách hàng trong thực
hiện một nhiệm vụ hoặc hoàn thành mục tiêu nào
đó

 

Nghiện

Là sự thèm muốn thôi thúc sử dụng rượu/ma túy
mạnh mẽ cả về thể chất và cảm xúc bất chấp sự
nhận thức rõ ràng về tác hại của nó; có sự gia tăng
độ dung nạp đối với ma túy và sự xuất hiện của hội
chứng cai nếu ngừng sử dụng ma túy đột ngột; và
ma túy trở thành trọng tâm của cuộc sống.

 

Nguy cơ

Một tình huống khiến bị rơi
vào trạng thái nguy hiểm

 

Nguyên tắc

Một nguồn lực cơ bản hoặc
nền tảng thực hiện một
điều gì đó

 

Những người
quan trọng

Bạn tình, người thân trong gia đình, hoặc những
người mà khách hàng đó phụ thuộc vào họ để thỏa
mãn nhu cầu cá nhân

 

Phán xét

Hình thành một ý kiến hoặc
kết luận về một điều gì đó

Hình thành một ý kiến về một điều gì đó và quy
chụp điều đó với những người khác

Phản hồi đơn

Nhắc lại nguyên văn hoặc diễn đạt lại những gì
khách hàng nói

 

Phản hồi hai
chiều

Phản hồi cả về hiện tại, câu nói mang tính phản
kháng, và và trước đó, câu nói mâu thuẫn với những
gì mà khách hàng đã nói

 



giải thích từ ngữ 179
Tài liệu giảng dạy Tư vấn điều trị
nghiện ma túy - Giải thích từ ngữ
(tiếp)

THUẬT NGỮ

ĐỊNH NGHĨA THEO
TỪ ĐIỂN

ĐỊNH NGHĨA THEO TƯ VẤN ĐIỀU TRỊ NGHIỆN

Phản hồi hiệu
chỉnh

Thông tin về phản ứng
trước một hành vi/hoạt
động của một người nhằm
điều chỉnh hoặc cải thiện
hành vi của họ

 

Phân biệt đối
xử

Cách cư xử bất công hoặc
gây tổn hại cho những
nhóm người nhất định,
thường liên quan đến sự
khác biệt như dân tộc, giới,

 

Phỏng vấn tạo
động lực

Một phương pháp lấy khách
hàng làm trung tâm, mang
tính dẫn dắt nhằm tăng
cường động lực bên trong
để thay đổi hành vi bằng
cách chỉ ra sự không nhất
quán và tìm hiểu, giải quyết
những điều còn mơ hồ đối
với khách hàng

 

Phủ nhận/chối
bỏ

Hành động tuyên bố rằng
một điều gì đó không đúng

Không thừa nhận một sự thật hoặc cảm xúc hoặc
thừa nhận một điều gì đó trong vô thức; sử dụng
phủ nhận như cơ chế tự vệ

Quy trình

Được thiết lập hoặc một
cách chính thức để thực
hiện một việc gì đó

 

Quyền tự quyết

Không bị kiểm soát bởi các
yếu tố bên ngoài; độc lập

Tôn trọng khả năng tự suy nghĩ, hành động và ra
quyết định của khách hàng

Ra lệnh

Yêu cầu hoặc chỉ dẫn mang
tính áp đặt

 

Rập khuôn

Sử dụng quá nhiều một
cụm từ hoặc thành ngữ.
Điều đó cho thấy người nói
hiểu biết hạn chế về lĩnh
vực đó.

 

Suy kiệt

Tình trạng suy sụp thể chất
hoặc tinh thần do làm việc
quá sức hoặc căng thẳng
tinh thần

Giảm động lực, hứng thú và nhiệt huyết, giảm khả
năng bền bỉ và thường là giảm hiệu quả ở tư vấn
viên do làm việc quá sức hoặc căng thẳng tinh thần



180 Tài liệu tập huấn về Tư vấn điều trị nghiện ma túy: Tài liệu dành cho giảng viên
Tài liệu giảng dạy Tư vấn điều trị
nghiện ma túy - Giải thích từ ngữ
(tiếp)

THUẬT NGỮ

ĐỊNH NGHĨA THEO
TỪ ĐIỂN

ĐỊNH NGHĨA THEO TƯ VẤN ĐIỀU TRỊ NGHIỆN

Suy nghĩ trừu
tượng

Là những suy nghĩ không
dựa trên những dẫn chứng
cụ thể mà dựa trên lý thuyết

Là khả năng suy nghĩ về một điều gì đó theo nhiều
góc độ khác nhau

Sự đồng cảm

Sự hiểu biết giữa hai người;
một cảm xúc chung do bạn
đã từng trải nghiệm một
sự kiện giống như vậy hoặc
tương tự

 

Sử dụng chất
gây nghiện

Sử dụng liều thấp và/hoặc không liên tục các loại ma
túy, rượu, đôi khi được gọi là “dùng thử,” “dùng chơi,”
hoặc “dùng khi gặp bạn bè,” với những hình thức
sử dụng này, hậu quả có hại có thể hiếm gặp hoặc
không đáng kể

 

Sử dụng có hại

Hình thái sử dụng rượu hoặc chất gây nghiện khác
không vì mục đích chữa bệnh gây ảnh hưởng xấu
đến sức khỏe, và ở chừng mực nào đó, gây suy giảm
chức năng xã hội, tâm lý, và nghề nghiệp của người
sử dụng

 

Sự mơ hồ

Tình trạng lẫn lộn về cảm
xúc hoặc mâu thuẫn trong
suy nghĩ về một người nào
đó hoặc một điều gì đó

 

Sự phản kháng

Từ chối chấp nhận hoặc
không đồng ý một điều gì
đó

Bất kỳ cảm xúc, suy nghĩ hay cách giao tiếp nào của
khách hàng mà nó cản trở sự tham gia hiệu quả của
khách hàng vào quá trình tư vấn

Tác hại

Tổn thương thể chất (đặc
biệt là những điều gây tổn
thương rõ rệt)

Bất kỳ sự kiện hoặc yếu tố tác nhân nào gây ra
những hậu quả bất lợi

Tài xoay xở

Có khả năng tìm ra cách
vượt qua khó khăn nhanh
chóng và khôn ngoan

 

Tái nghiện/tái
phát

Chịu đựng sự thất bại sau
một thời gian cải thiện

Quay trở lại hình thái sử dụng chất gây nghiện trước
đây, qua quá trình thấy các dấu hiệu chỉ điểm khách
hàng quay trở lại trạng thái lạm dụng chất gây
nghiện

Tái sử dụng/
lầm lẫn

Sự mất tập trung, mất trí
nhớ hoặc nhận định tạm
thời

Tái sử dụng ma túy sau một thời gian ngừng sử dụng

Tập trung vào
mục tiêu

Dựa trên mục tiêu ngắn
hạn, trung hạn và/hoặc dài
hạn của một cá nhân hoặc
nhóm

Thực hiện nhằm đạt được những mục tiêu cụ thể rõ
ràng hoặc tiềm ẩn trong tư vấn



giải thích từ ngữ 181
Tài liệu giảng dạy Tư vấn điều trị
nghiện ma túy - Giải thích từ ngữ
(tiếp)

THUẬT NGỮ

ĐỊNH NGHĨA THEO
TỪ ĐIỂN

ĐỊNH NGHĨA THEO TƯ VẤN ĐIỀU TRỊ NGHIỆN

Thảo luận
trường hợp

Một buổi họp có cấu trúc giữa các tư vấn viên để
thảo luận về các khía cạnh chuyên môn tư vấn liên
quan đến khách hàng

 

Thấu cảm

Khả năng hiểu và chia sẻ
các cảm xúc với người khác

 

Thèm nhớ

Sự thèm muốn mạnh mẽ về
một điều gì đó

 

Thời điểm sâu
lắng

Thời điểm trong buổi tư vấn có tác động mạnh đến
suy nghĩ của khách hàng và cam kết của họ trong
việc thay đổi

 

Thuật ngữ
chuyên môn

Những từ hoặc thuật ngữ
được sử dụng trong một
chuyên ngành cụ thể hoặc
một nhóm người nào đó mà
người khác khó có thể hiểu
được

 

Tìm hiểu

Phân tích kỹ một chủ đề
hoặc đề tài

 

Tính định
hướng

Bao gồm quản lý hoặc
hướng dẫn về một điều gì
đó

 

Tình trạng say/
phê

Rượu hoặc ma túy, là tình
trạng mất kiểm soát về
hành vi/trí óc

 

Tóm tắt

Trình bày ngắn gọn những
điểm chính về (một điều gì
đó)

 

Tôn trọng

Một cảm xúc trân trọng sâu
sắc đối với một người hay
một điều gì đó xuất phát
từ chất lượng, năng lực và
thành quả của họ

 

Tranh cãi

Trao đổi hoặc thể hiện quan
điểm khác nhau hay trái
ngược nhau, thường là theo
cách nóng nảy hoặc tức
giận

 

Trách nhiệm cá
nhân

(chịu trách nhiệm bản thân)
– tình trạng hoặc thực tế
về tự chịu trách nhiệm giải
quyết vấn đề của mình

 



182 Tài liệu tập huấn về Tư vấn điều trị nghiện ma túy: Tài liệu dành cho giảng viên
Tài liệu giảng dạy Tư vấn điều trị
nghiện ma túy - Giải thích từ ngữ
(tiếp)

THUẬT NGỮ

ĐỊNH NGHĨA THEO
TỪ ĐIỂN

ĐỊNH NGHĨA THEO TƯ VẤN ĐIỀU TRỊ NGHIỆN

Tư vấn điều trị
nghiện

Là việc áp dụng một cách chuyên nghiệp và theo
chuẩn mực đạo đức các nhiệm vụ và trách nhiệm
cơ bản bao gồm đánh giá khách hàng; lập kế hoạch
tư vấn điều trị; giới thiệu chuyển gửi; điều phối dịch
vụ; giáo dục khách hàng, gia đình và cộng đồng; tư
vấn cho khách hàng, gia đình và tư vấn nhóm; và ghi
chép

 

Tư vấn

Đưa ra những lời khuyên
một cách chính thức

Một cuộc trao đổi tương tác giữa tư vấn viên và
khách hàng nhằm giúp khách hàng tìm hiểu về
những vấn đề rắc rối của họ một cách bảo mật và
nâng cao năng lực để họ tự giải quyết những vấn đề
đó

Tư vấn

Đưa ra những lời khuyên
một cách chính thức

Một cuộc trao đổi tương tác giữa tư vấn viên và
khách hàng nhằm giúp khách hàng tìm hiểu về
những vấn đề rắc rối của họ một cách bảo mật và
nâng cao năng lực để họ tự giải quyết những vấn đề
đó

Tư vấn nhận
thức

Phương pháp tư vấn dựa
trên niềm tin là những suy
nghĩ của người ta liên quan
trực tiếp đến cảm xúc của
họ như thế nào

Một phương pháp tư vấn tập trung vào tăng cường
khả năng của khách hàng để kiểm tra mức độ chính
xác và thực tế về nhận thức/quan niệm của họ.

Tư vấn thay đổi
hành vi

Hình thức tư vấn dựa trên
giả thuyết là người ta
học hỏi chủ yếu qua kinh
nghiệm

Là một phương pháp coi tư vấn và điều trị là một
quá trình học hỏi và tập trung vào thay đổi những
hành vi cụ thể

Tư vấn viên

Một người được đào tạo
để cung cấp những hướng
dẫn giải quyết các vấn đề cá
nhân, xã hội hoặc tâm lý

Tư vấn viên giống như cán bộ trị liệu vì họ sử dụng
một loạt các kỹ thuật khác nhau để giúp khách hàng
có được tình trạng sức khỏe tâm thần tốt hơn. (Một
trong những phương pháp phổ biến nhất được biết
là phương pháp tư vấn cá nhân để tìm hiểu niềm
tin bên trong và nền tảng nhận thức (liệu pháp tâm
lý) của khách hàng hoặc là một quá trình tương tự
nhưng theo nhóm (tư vấn nhóm).

Tự nguyện

Thực hiện hoặc hành động
hoàn toàn theo mong
muốn của một người nào
đó

 

Yếu tố bên
ngoài

Không thuộc về bản chất
của một người, một sự vật;
đến hoặc được điều khiển
từ bên ngoài

Một điều gì đó đến từ bên ngoài, một cảm giác hoặc
một quan điểm từ bên ngoài




 

NGHIÊN CỨU KHOA HỌC 

 

  1. CAI NGHIỆN MA TÚY - CÔNG VIỆC NHÂN ĐẠO NHỌC NHẰN
  2. XÂY DỰNG MÔI TRƯỜNG TRỊ LIỆU - CỘNG ĐỒNG TRỊ LIỆU. - LÀM THẾ NÀO ĐỂ XÂY DỰNG MÔI TRƯỜNG ĐIỀU TRỊ PHỤC HỒI CÓ HIỆU QUẢ
  3. SGGP - HIỂU ĐỂ PHÒNG, CHỐNG MA TÚY HIỆU QUẢ
  4. NHỮNG HIỂU BIẾT VỀ AMPHETAMIN VÀ CÁC CHẤT GIỐNG AMPHETAMIN (AMPHETAMIN VÀ AMPHETAMIN - LIKE)
  5. CÁC YẾU TỐ TÁC ĐỘNG VÀ ẢNH HƯỞNG ĐẾN VIỆC SỬ DỤNG MA TÚY
  6. CÁC YẾU TỐ BẢO VỆ VÀ CÁC YẾU TỐ NGUY CƠ ĐỐI VỚI VIỆC SỬ DỤNG MA TÚY
  7. CÁCH NHẬN BIẾT NGƯỜI NGHIỆN MA TÚY
  8. VAI TRÒ CỦA THIỀN ĐỊNH TRONG CAI NGHIỆN – PHỤC HỒI
  9. TRỊ LIỆU NHẬN THỨC - HÀNH VI - TRONG CAI NGHIỆN PHỤC HỒI
  10. TRỊ LIỆU GIA ĐÌNH TRONG CAI NGHIỆN PHỤC HỒI
  11. VAI TRÒ TƯ VẤN - TÂM LÝ TRỊ LIỆU – QUẢN LÝ CA TRONG CAI NGHIỆN - PHỤC HỒI
  12. DRUG USE TO DEPENDENCE VIDEO DOPAMINE
  13. CỘNG ĐỒNG TRỊ LIỆU - MỘT LIỆU PHÁP CAI NGHIỆN MA TÚY CÓ HIỆU QUẢ CẦN ĐƯỢC MỞ RỘNG Ở VIỆT NAM
  14. CÁC BIỆN PHÁP THÚC ĐẨY NHANH TIẾN TRÌNH CAI NGHIỆN – PHỤC HỒI CHO NGƯỜI NGHIỆN MA TÚY
  15. NHẬN BIẾT VÀ ĐÁNH GIÁ CÁC VẤN ĐỀ LIÊN QUAN ĐẾN RƯỢU
  16. ẢNH HƯỞNG CỦA SỬ DỤNG RƯỢU/BIA CỦA CÁC NẠN NHÂN BỊ TAI NẠN GIAO THÔNG NHẬP VIỆN VIỆT ĐỨC VÀ SAINT–PAUL
  17. NGHIÊN CỨU THỰC TRẠNG TÁI NGHIỆN RƯỢU TRÊN NHỮNG BỆNH NHÂN NGHIỆN RƯỢU ĐÃ ĐIỀU TRỊ TẠI VIỆN SỨC KHỎE TÂM THẦN GIAI ĐOẠN 2006 - 2010
  18. HỘI NGHỊ QUỐC TẾ AFTC LẦN THỨ 5
  19. BÁO CÁO TẠI HỘI NGHỊ CHUYÊN ĐỀ CAN THIỆP GIẢM TÁC HẠI TRONG DỰ PHÒNG LÂY NHIỄM HIV VÀ ĐIỀU TRỊ NGHIỆN CÁC CHẤT DẠNG THUỐC PHIỆN

 

Đang xem 248

Hôm nay 1,371

Tổng lượt xem 15,359,158