THỜI GIAN LÀM VIỆC 24/24
 

HOTLINE : (028) 6270 0119 - (028) 2215 4274
0982 120 908 - 090 371 5529 - 0933 161 985
Cơ sở 1: 1051 Bình Quới (XVNT) - P.28 - Q.Bình Thạnh - Tp.HCM
Cơ sở 2: 978 Nguyễn Duy Trinh - P. Phú Hữu - Q9 - Tp.HCM

TRUNG TÂM ĐIỀU DƯỠNG VÀ CAI NGHIỆN MA TÚY THANH ĐA 
Địa chỉ : 1051 Bình Quới (Xô Viết Nghệ Tĩnh) - P.28 - Q.Bình Thạnh - Tp.HCM
Điện thoại: (08).38986513 - 38986515(Ext:12) - (08).22154274 - MST: 0301910027

Các phương pháp can thiệp cho nhóm người sử dụng/nghiện các chất kích thích dạng Amphetamine

TS Nguyễn Tố Như – Tổ chức FHI

Lịch sử của ATS

Thảo dược chứa ephedrine đã được người Trung Quốc dùng để chữa bệnh trong nhiều thế kỷ 

  • Amphetamine được tổng hợp vào năm 1887 bởi một nhà hóa học người Đức để sử dụng thay cho ephedrine
  • Methamphetamine được một nhà hóa học người Nhật Bản tổng hợp năm 1917
  • Ephedrine và chất giống ephedrine “pseudo ephedrine” là thành phần chủ yếu trong methamphetamine
  • (Nguồn: Rasmussen (2008) On speed: The many lives of amphetamines
  • Sản xuất ATS bất hợp pháp
  • Sản xuất ATS khá dễ dàng
  • Nhiều thành phần sản xuất ATS còn hợp pháp
  • (Giả)-ephedrine, ((pseudo)-ephedrine)
  • Phốt-pho đỏ
  • I-ốt
  • Nước cất
  • Công thức tổng hợp trên Internet
  • Các la-bô sản xuất ATS lậu

 

Hậu quả ATS

(*) Bao gồm cả Trung Mỹ và vùng Caribe;
Nguồn: UNODC. World Drug Report 2008.

Trải nghiệm tiêm chích ATS

 

Lạm dụng ATS tại Việt nam

  • vXuất hiện bất hợp pháp tại Việt Nam từ  cuối những năm 90 thế kỷ trước hiện ATS đã có mặt ở tất cả các tỉnh, thành phố
  • vATS được dùng phổ biến tại Việt Nam là Methamphetamine và Ecstasy với các tên lóng như: đá , thuốc lắc, hồng phiến, viên nữ hoàng, ngọc điên, yaba…
  • vATS được dùng phổ biến trong nhóm người nghiện ma túy là những thanh niên con nhà khá giả ở những thành phố lớn.
  • vATS được dùng phổ biến trong nhóm người nghiện ma túy là những thanh niên con nhà khá giả.
  • vGiá từ 200.000 VNĐ – 500.000 VNĐ (12 – 30 USD)

Các chất dạng Amphetamine được sử dụng theo các cách khác nhau

  • Sử dụng để giải trí Thỉnh thoảng dùng một lượng nhỏ  
  • Dùng kiểu Binge Sử dụng nhiều trong vài ngày (2-10 ngày) có những khoảng nghỉ giữa các đợt dùng
  • Dùng thường xuyên Sử dụng thường xuyên thành thói quen có thể liên quan hoặc không liên quan đến lệ thuộc
  • Lệ thuộc/nghiện sử dụng thường xuyên và có những biểu hiện lệ thuộc về thể chất hoặc tâm lý
  • Mức độ tác động phụ thuộc vào liều lượng và tần suất sử dụng
  • Mức độ ngộ độc tăng lên khi dùng cùng với rượu, cocaine, dẫn chất thuốc phiện hoặc cần sa.

Điều gì sẽ xảy ra ở những người “dùng để giải trí”?

  • Hầu hết trong số họ sẽ ngừng sử dụng mà không cần điều trị
  • Một số ít chuyển sang dùng thường xuyên, dùng nhiều và lệ thuộc vào ATS
  • Một số có thể chuyển sang dùng loại chất gây nghiện khác…

Một số tác hại của việc sử dụng amphetamine KHÔNG liên quan đến liều lượng và không thể phục hồi được

Hành vi nguy cơ cao trong khi phê có thể bao gồm:

  • Dùng chung bơm kim tiêm bẩn hoặc quan hệ tình dục không an toàn dẫn đến nhiễm HIV và/hoặc viêm gan B và C
  • Theo đuổi nguy cơ cao – đua ô tô, xe máy, đua với tàu hỏa
  • Bạo lực
  • “Suy sụp/suy kiệt”
  • Biểu hiện cai:
  • Kiệt sức
  • Rối loạn giấc ngủ
  • Ý tưởng tự sát
  • Tăng lo lắng và/hoặc rối loạn tâm lý lo lắng (chứng sợ chỗ đông người)
  • Có thể dẫn đến tiếp tục sử dụng (“tránh suy sụp”)
  • Sử dụng thuốc ngủ và chất dạng thuốc phiện nhằm giảm triệu chứng cai
  • Người nhiễm HIV sử dụng M/A
  • Nghiên cứu chỉ ra rằng sử dụng M/A thường dẫn tới tăng tải lượng virus, tăng tốc độ tiến triển của HIV, giảm chức năng miễn dịch hơn và tăng tổn thương thần kinh.
  • M/A có thể có tương tác thuốc có hại với nhiều thuốc điều trị HIV.
  • Khi phê, người ta thường quên không dùng thuốc hoặc tuân theo hướng dẫn ăn, uống. Sỏi thận cũng thường gặp.

Các giải pháp và can thiệp

Phương pháp dựa trên cộng đồng:

  • Các quy tắc giảm nguy cơ (tác hại)
    • Thừa nhận rằng, đối với một số người, việc từ bỏ ma túy là rất khó khăn và tái nghiện là một phần của quá trình phục hồi.
    • Thừa nhận rằng cần có các can thiệp tạm thời để đảm bảo rằng người sử dụng không bị ảnh hưởng sức khỏe không thể hồi phục (như bị nhiễm HIV/viêm gan B hoặc C) hoặc tử vong do quá liều hoặc hành vi nguy cơ khác
  • Giảm nguy cơ dựa trên khái niệm về ‘bậc thang mục tiêu điều trị’
    • Giảm nguy cơ: các nấc thang mục tiêu
    • Nếu không thể ngừng sử dụng ma túy trong thời gian ngắn:
  • Giảm số loại ma túy và số lượng từng loại (vd: tiêu ít tiền hơn cho ma túy)
  • Giảm số lần dùng (như chỉ dùng vào cuối tuần; một lần/tháng, trong dịp đặc biệt)
  • Không tiêm chích ma túy.
    • Nếu tiêm chích, không chích chung.
    • Nếu dùng chung, đảm bảo rằng BKT được làm sạch.
  • Chương trình Giảm tác hại cho người sử dụng chất kích thích
  • Chương trình trao đổi bơm kim tiêm tại cộng đồng
  • Nhân viên còn tiến hành phân phát bơm kim tiêm tại nhà và tại cộng đồng
  • Tiếp cận đồng đẳng trao đổi BKT thứ cấp
  • Người sử dụng nhận dịch vụ tư vấn cá nhân và tư vấn nhóm về giảm tác hại
  • Chuyên biệt cho sử dụng chất kích thích. 
  • Người sử dụng được tiếp cận với dịch vụ tư vấn và xét nghiệm HIV, thông tin về HCV, các thông tin sức khỏe khác và được hỗ trợ khi cần.
  • Người sử dụng được tiếp cận với các nguồn dịch vụ giảm tác hại khác nhau.
  • Trước khi bạn phê:
    • Chuẩn bị cho an toàn tình dục trước khi bạn phê.
    • Quyết định bạn muốn quan hệ tình dục như thế nào và với ai.
    • Thỏa thuận về việc bộc lộ/hỏi về tình trạng HIV/STD và sử dụng bao cao su khi phê.
    • Cầm theo nhiều bao cao su và chất bôi trơn. Để ở chỗ bạn có thể thấy khi bạn phê.
    •  
  • Trong khi phê:
    • Ăn, uống nhiều nước và ngủ
    • Kéo dài thời gian quan hệ tình dục dưới tác dụng của M/A dẫn đến sự cọ sát quá mức và có thể làm cho bao cao su khô nhanh hơn hoặc vỡ. Thay bao cao su sau mỗi giờ. Kiểm tra xem có máu không.
    • Sử dụng nhiều chất bôi trơn dạng hòa tan trong nước hơn bình thường. 
    • M/A sử dụng cùng với các thuốc khác như Viagra, khí cười (poppers - amyl và butyl nitrates) và Ecstasy có thể gây ra những vấn đề sức khỏe nghiêm trọng và thậm chí là nguy hiểm đến tính mạng.
  • Giảm nguy cơ/giảm tác hại
  • Kết quả tích cực từ mạng lưới can thiệp đồng đẳng
  • Thử nghiệm ngẫu nhiên can thiệp đồng đẳng trong nhóm thanh thiếu niên sử dụng methamphetamine ở Chiang Mai, Thái Lan (2005- 2007)
  • Đối tượng trong cả hai nhóm đều báo cáo giảm sử dụng methamphetamine rõ rệt (99% trong đánh giá ban đầu so với 53% sau 12 tháng)
  • Tăng sử dụng bao cao su liên tục rõ rệt, (32% trong đánh giá ban đầu lên 44% sau 12 tháng)

 

Các giải pháp khác

Khuyến nghị:

  • Củng cố luật pháp
  • Giải quyết bạo lực gia đình
  • Vấn đề y tế công cộng STD/HIV
  • Phúc lợi cho trẻ em
  • Các bệnh nhiễm trùng
  • Lạm dụng chất gây nghiện
  • Sức khỏe tâm thần
  • Đào tạo cán bộ điều trị
  • Giáo dục
  • Thông tin đại chúng
  • Điều trị bằng thuốc

Nghiên cứu điều trị bằng thuốc

Các thuốc điều trị nhằm thay thế tác động dược động học và dược tính học của chất dạng amphetamine và methamphetamines cũng như tác động của nó lên não bộ đang được thử nghiệm (chủ yếu ở Mỹ và Úc)

  • Tập trung vào các thuốc có thể giúp:
  • Giảm sử dụng
  • Tăng duy trì điều trị
  • Giảm thèm nhớ và giúp duy trì cai thuốc
  • Cung cấp điều trị thay thế phù hợp

 

Một số loại thuốc đã được thử nghiệm trong điều trị lệ thuộc ATS

Thuốc chống trầm cảm:  Thuốc khác:

  • Fluxetine  Ondasetron (seratonin đối kháng)
  • Bupropion  Baclofen  (đồng vận)
  • Paraoxetine  Tyrosine (amino-acid)
  • Thuốc chống trầm cảm 3 vòng  Amlodipine (chặn kênh can-xi)
  • Imimpramine
  • Despiramine

Thuốc kích thích không phải amphetamine

 

Một số kết quả nghiên cứu dược lý điều trị lệ thuộc

Tìm kiếm liệu pháp điều trị thay thế

Kết quả ban đầu:

Dextroamphetamine

  • Duy trì điều trị tốt và cải thiện một số chỉ số.
  • Không có tác dụng không mong muốn
  • Phù hợp với ‘bệnh nhân khó điều trị’.

Modafinil

  • Không gây cảm giác phê, có tác dụng tích cực với việc thực hiện chức năng và động lực
  • Sử dụng hiệu quả trong điều trị nghiện cocaine

Các mô hình điều trị tâm lý xã hội

  • Liệu pháp nhận thức hành vi (CBT)
  • Dựa trên lý thuyết về học tập xã hội
  • Vận dụng lý thuyết học tập để giúp cá nhân giảm sử dụng ma túy:
    • Khuyến khích và củng cố thay đổi hành vi
    • Giúp khách hàng học được các kỹ năng đối phó
    • Giúp khách hàng học cách đối phó với “yếu tố cám dỗ”
    • Giúp khách hàng đối phó với thèm nhớ

 

Phỏng vấn tạo động cơ

Dựa trên lý thuyết về ‘Các giai đoạn thay đổi hành vi’

Nhằm khuyến khích khách hàng từ bỏ ma túy

Các khái niệm cơ bản gồm:

  • Đề nghị và củng cố thay đổi
  • Tạo ‘mối quan hệ trị liệu’ giữa khách hàng và cán bộ điều trị
  • Cán bộ điều trị cung cấp thông điệp rõ ràng cho khách hàng

 

Quản lý hành vi (CM)

  • Sử dụng khái niệm ‘các điều kiện có hiệu lực’
  • Điều kiện có hiệu lực là hình thức thay đổi của “hành vi tự nguyện" hoặc hành vi “quan sát được”
  • Sử dụng một số hình thức củng cố tích cực (khen thưởng) và can thiệp khi có hành vi tiêu cực (phạt) để duy trì tình trạng cai hoặc hành vi mong muốn đạt được.
  • Được sử dụng rộng rãi ở một số nước trong điều trị nghiện cocaine, benzodiazepine, heroin và nicotine.

Ví dụ về các phương pháp điều trị:

Nhóm nghiện ẩn danh: Chương trình “12 bước”, nhóm tự lực tại cộng đồng:

Thường là một cấu phần của phương pháp điều trị toàn diện khác có thể bao gồm điều trị cho bạn tình, gia đình và con cái.

Các nguyên tắc quan trọng

Thừa nhận rằng một người không thể tự kiểm soát được tình trạng nghiện hoặc cảm giác ép buộc của họ - đó là một bệnh.

Học cách sống một cuộc sống mới với những hành vi mới với sự giúp đỡ từ người khác – từ bỏ mọi loại ma túy (trên cơ sở kiêng nhịn/hoàn toàn không sử dụng)

Giúp người khác cùng bị nghiện hoặc chịu cảm giác ép buộc.

Tính vô danh khiến không thể tạo ra nghiên cứu hệ thống – nhưng có thể cung cấp ‘giá trị bổ sung’ cho các chương trình khác.

Ví dụ về các phương pháp điều trị:

Mô hình Matrix (mô hình hỗn hợp):

Sử dụng nhiều liệu pháp tâm lý để phát triển kỹ năng (quản lý hành vi, liệu pháp nhận thức hành vi, phỏng vấn tạo động cơ, v.v…)

Có sự tham gia của bạn tình/gia đình trong quá trình điều trị (tư vấn cá nhân và tư vấn nhóm)

Cung cấp thông tin-giáo dục- truyền thông chính xác (IEC) và thúc đẩy tham gia chương trình phục hồi 12 bước

Thực hiện tư vấn nhóm liên tục khoảng 3 lần/tuần trong 16 tuần, sau đó là 36 tuần tham gia nhóm chăm sóc hỗ trợ

Nhóm dự phòng tái nghiện và hỗ trợ xã hội

 

Các cấu phần điều trị của
Mô hình Matrix

  •   Buổi tiếp xúc cá nhân
  •   Nhóm hồi phục sớm
  •   Nhóm dự phòng tái nghiện
  •   Nhóm giáo dục gia đình
  •   Cuộc họp 12 bước
  •   Nhóm hỗ trợ xã hội
  •   Phân tích tái nghiện
  •   Xét nghiệm nước tiểu
  • Tổng quan kết quả điều trị
  •   Ví dụ: Cochrane 2001/2009: “Do chưa có thử nghiệm điều trị nào có kết quả hứa hẹn, các điều trị khác, cả sinh học và tâm lý xã hội cần được nghiên cứu thêm.”

 

Các nghiên cứu bằng chứng

Phương pháp Matrix

Matrix so với Điều trị thông thường (nhiều buổi tư vấn, nhiều hình thức)

Những khách hàng tham gia chương trình Matrix nhận được nhiều điều trị hơn, tham gia trong thời gian dài hơn, có nhiều kết quả thử nước tiểu âm tính trong khi điều trị hơn và nhiều khả năng hoàn thành điều trị hơn ‘Điều trị thông thường’.

  • 82% không sử dụng methamphetamines trong 30 ngày qua
  • 54% cai hoàn toàn từ 24 tháng trở nên
  • Tỷ lệ có việc làm toàn thời gian tăng từ 26% lên 62%
  • Gần 70% test nước tiểu âm tính khi hoàn thành điều trị và theo dõi.
  • Sau 6,12 và 36 tháng theo dõi kết quả không khác nhau
  • Khi kết thúc điều trị, trên 60% ở cả hai nhóm nói rằng họ không sử dụng methamphetamine và giảm sử dụng ma túy khác.

 

Liệu pháp nhận thức hành vi (CBT) và
quản lý hành vi (CM)

  • Tổng quan tài liệu nghiên cứu nhận thấy các can thiệp tâm lý đơn thuần có hiệu quả trong sử dụng và lệ thuộc methamphetamine.
  • Có ảnh hưởng tích cực trong quá trình điều trị.
  • Không có bằng chứng cho thấy kết hợp hệ thống giữa CBT và CM không tạo ra hiệu quả lớn hơn
  • Những người đang trong chương trình điều trị thông thường được kết hợp với CM có thể kiêng nhịn được lâu hơn.

Khuyến nghị: Cần nghiên cứu thêm

Can thiệp ngắn (brief intervention)

Các đợt điều trị ngắn (2 - 4 đợt) kèm theo Liệu pháp nhận thức hành vi và Phỏng vấn tạo động cơ liên quan đến giảm sử dụng methamphetamine và các thay đổi tích cực khác

Theo dõi sau 6 tháng, gần một nửa số người tham gia điều trị vẫn duy trì kiêng sử dụng, trong khi tỷ lệ này ở nhóm người chỉ nhận sách hướng dẫn tự điều trị với thông tin tương tự chỉ là 30%.

 

Tóm tắt các nghiên cứu điều trị

  • Chưa có thử nghiệm nào được thực hiện với điều trị bắt buộc
  • Số lượng thử nghiệm lâm sàng có đối chứng còn hạn chế.
  • Tất cả các can thiệp đều có hiệu quả với những người muốn được điều trị
  • Không có phương pháp nào hiệu quả với mọi đối tượng
  • Can thiệp ngắn có tiềm năng và kinh tế
  • Điều trị tập trung không hiệu quả hơn điều trị ngoại trú
  • Duy trì trong (bất kỳ) điều trị nào đều quan trọng
  • Hỗ trợ từ gia đình và cộng đồng rất hữu ích

 

Kết quả tổng quan cho thấy

  • Hầu hết các phương pháp điều trị đều tập trung vào người sử dụng nhiều hoặc lệ thuộc
  • Các can thiệp cần được thiết kế để giải quyết tính phức tạp của người sử dụng ATS nhằm điều trị cả cho người dùng thử, thỉnh thoảng dùng, dùng nhiều và người lệ thuộc
  • Trọng tâm bổ sung là dự phòng các bệnh lây qua đường máu (HIV, Viêm gan B và C), điều trị lệ thuộc ma túy và giảm các nguy cơ khác của ATS (amphetamine, loạn thần, quá liều, bạo lực).

 

Khuyến nghi của Tổ chức Y tế Thế giới WHO và Văn phòng Kiểm soát ma túy – tội phạm Liên Hợp Quốc UNODC: cần có một Phương pháp Y tế Công cộng để giảm tác hại của methamphetamines

  • Cần có các phương pháp mang tính CÁCH MẠNG
  • Phát triển các chương trình can thiệp ngắn, chi phí thấp tại cộng đồng
  • Đặt mục tiêu có thể đạt được với người sử dụng ATS
  • Xây dựng các can thiệp trọn gói và linh hoạt với nhiều trọng tâm để chăm sóc từng bước
  • Đưa người sử dụng methamphetamine tham gia vào quá trình điều trị - họ là một phần của giải pháp
  • Xây dựng các hướng dẫn điều trị, chỉnh sửa cho phù hợp với những nơi có nguồn lực hạn chế bao gồm các khuyến nghị này.

 

Nguồn thông tin

  • Dựa trên nghiên cứu trên website do Tổ chức Y tế Thế giới yêu cầu – tập trung vào các nghiên cứu tiến hành trong 5 năm qua.
  • Thông tin bổ sung từ Hội nghị Quốc tế về Methamphetamine lần thứ nhất tại Praha (tháng 9 năm 2008)
  • Quá nhiều tài liệu được tham khảo nên không thể liệt kê được (tất cả bài báo) – Tham khảo trên 100 công trình nghiên cứu và chính sách đã được công bố

 

Tài liệu tham khảo

  • Nguồn thông tin chủ yếu liên quan đến Methamphetamine
  • Đây là danh mục đầy đủ về những nghiên cứu và bài viết về methamphetamine. Trong một vài trường hợp, có thể áp dụng cho amphetamines  (Mark Hammer, New York State Department of Health) http://www.jointogether.org/resources/a-key-to-meth.html
  • Websites
  • Tweaker
  • Thông tin về methamphetamine. Trong vài trường hợp có thể áp dụng cho amphetamines.
  • http://www.tweaker.org
  • The Methamphetamine Project
  • Bao gồm nhiều bài trình bày về các chất kích thích.
  • http://www.harmredux.org/Methproject.html
  • Đọc thêm
  • Vượt qua nghiện Meth dạng tinh thể: Hướng dẫn cơ bản để từ bỏ hoàn toàn của Steven J. Lee
  •  Có thể áp dụng với những chất kích thích khác. Tập trung vào việc thấu hiểu hơn là chỉ trích.
  • Đề cập tới hầu hết các câu hỏi cốt yếu. ISBN-10: 1569243131  / ISBN-13: 978-1569243138

 

 

 

NGHIÊN CỨU KHOA HỌC 

 

  1. CAI NGHIỆN MA TÚY - CÔNG VIỆC NHÂN ĐẠO NHỌC NHẰN
  2. XÂY DỰNG MÔI TRƯỜNG TRỊ LIỆU - CỘNG ĐỒNG TRỊ LIỆU. - LÀM THẾ NÀO ĐỂ XÂY DỰNG MÔI TRƯỜNG ĐIỀU TRỊ PHỤC HỒI CÓ HIỆU QUẢ
  3. SGGP - HIỂU ĐỂ PHÒNG, CHỐNG MA TÚY HIỆU QUẢ
  4. NHỮNG HIỂU BIẾT VỀ AMPHETAMIN VÀ CÁC CHẤT GIỐNG AMPHETAMIN (AMPHETAMIN VÀ AMPHETAMIN - LIKE)
  5. CÁC YẾU TỐ TÁC ĐỘNG VÀ ẢNH HƯỞNG ĐẾN VIỆC SỬ DỤNG MA TÚY
  6. CÁC YẾU TỐ BẢO VỆ VÀ CÁC YẾU TỐ NGUY CƠ ĐỐI VỚI VIỆC SỬ DỤNG MA TÚY
  7. CÁCH NHẬN BIẾT NGƯỜI NGHIỆN MA TÚY
  8. VAI TRÒ CỦA THIỀN ĐỊNH TRONG CAI NGHIỆN – PHỤC HỒI
  9. TRỊ LIỆU NHẬN THỨC - HÀNH VI - TRONG CAI NGHIỆN PHỤC HỒI
  10. TRỊ LIỆU GIA ĐÌNH TRONG CAI NGHIỆN PHỤC HỒI
  11. VAI TRÒ TƯ VẤN - TÂM LÝ TRỊ LIỆU – QUẢN LÝ CA TRONG CAI NGHIỆN - PHỤC HỒI
  12. DRUG USE TO DEPENDENCE VIDEO DOPAMINE
  13. CỘNG ĐỒNG TRỊ LIỆU - MỘT LIỆU PHÁP CAI NGHIỆN MA TÚY CÓ HIỆU QUẢ CẦN ĐƯỢC MỞ RỘNG Ở VIỆT NAM
  14. CÁC BIỆN PHÁP THÚC ĐẨY NHANH TIẾN TRÌNH CAI NGHIỆN – PHỤC HỒI CHO NGƯỜI NGHIỆN MA TÚY
  15. NHẬN BIẾT VÀ ĐÁNH GIÁ CÁC VẤN ĐỀ LIÊN QUAN ĐẾN RƯỢU
  16. ẢNH HƯỞNG CỦA SỬ DỤNG RƯỢU/BIA CỦA CÁC NẠN NHÂN BỊ TAI NẠN GIAO THÔNG NHẬP VIỆN VIỆT ĐỨC VÀ SAINT–PAUL
  17. NGHIÊN CỨU THỰC TRẠNG TÁI NGHIỆN RƯỢU TRÊN NHỮNG BỆNH NHÂN NGHIỆN RƯỢU ĐÃ ĐIỀU TRỊ TẠI VIỆN SỨC KHỎE TÂM THẦN GIAI ĐOẠN 2006 - 2010
  18. HỘI NGHỊ QUỐC TẾ AFTC LẦN THỨ 5
  19. BÁO CÁO TẠI HỘI NGHỊ CHUYÊN ĐỀ CAN THIỆP GIẢM TÁC HẠI TRONG DỰ PHÒNG LÂY NHIỄM HIV VÀ ĐIỀU TRỊ NGHIỆN CÁC CHẤT DẠNG THUỐC PHIỆN

 

Đang xem 358

Hôm nay 1,701

Tổng lượt xem 15,230,082